1. Thế nào là sĩ quan biệt phái?

Theo quy định của Nghị định 165/2003/NĐ-CP, sĩ quan biệt phái là sĩ quan trong ngũ được ủy quyền có thẩm quyền để được điều động đến công tác có thời hạn tại các cơ quan, tổ chức ngoài quân đội nhằm hỗ trợ cơ quan, tổ chức ngoài quân đội trong việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Theo Nghị định 165/2003/NĐ-CP, sĩ quan có thể được biệt phái trong các trường hợp sau:

- Biệt phái để đóng vai trò tư vấn trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và quản lý nhà nước về quốc phòng tại một số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bộ) theo quy định của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ và địa phương.

- Biệt phái để đóng vai trò tư vấn cho lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo yêu cầu của các cơ quan Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, dựa trên sự trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để bố trí nhân sự sĩ quan biệt phái.

- Biệt phái để đóng vai trò tư vấn trong quản lý và giảng dạy môn giáo dục quốc phòng tại Sở Giáo dục và Đào tạo của một số tỉnh, thành phố trọng điểm, một số học viện, trường đại học, cao đẳng (gọi chung là cơ quan, nhà trường) theo quy định của Chính phủ về giáo dục quốc phòng.

- Biệt phái để thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến quân sự, quốc phòng trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội tại Trung ương (gọi chung là tổ chức chính trị), dựa trên sự trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để bố trí sĩ quan biệt phái.

 

2. Sĩ quan biệt phái quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ gì?

Cụ thể, Điều 10 của Nghị định 165/2003/NĐ-CP quy định các nhiệm vụ của sĩ quan biệt phái trong Quân đội Nhân dân Việt Nam như sau:

(1) Sĩ quan biệt phái ở Bộ có các nhiệm vụ sau đây:

- Tham mưu với Bộ trưởng và cơ quan nơi sĩ quan biệt phái để thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc kết hợp kinh tế-xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh.

- Tham mưu với Bộ trưởng về việc kết hợp kinh tế-xã hội với quốc phòng, an ninh trong quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ.

- Hỗ trợ Bộ trưởng trong việc lập kế hoạch và hướng dẫn kiểm tra các đơn vị thuộc quyền thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh, quốc phòng trong thời bình và trong trường hợp có chiến tranh; công tác giáo dục quốc phòng, xây dựng và huy động lực lượng dự bị, động viên công nghiệp, tuyển quân, xây dựng lực lượng tự vệ, phòng thủ dân sự.

- Đề xuất các biện pháp phối hợp công tác giữa Bộ nơi sĩ quan biệt phái với Bộ Quốc phòng.

(2) Sĩ quan biệt phái ở cơ quan Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước có các nhiệm vụ sau đây:

- Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan về các vấn đề liên quan đến quân sự, quốc phòng thuộc chức trách, nhiệm vụ của người lãnh đạo cơ quan, dựa trên sự giao trực tiếp từ lãnh đạo cơ quan hoặc thông qua cấp trực tiếp quản lý sĩ quan biệt phái.

- Tham gia hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quân sự, quốc phòng theo sự giao từ lãnh đạo cơ quan

- Đề xuất các biện pháp phối hợp giữa cơ quan nơi sĩ quan biệt phái làm việc và Bộ Quốc phòng, đóng vai trò là cầu nối giữa cơ quan và lãnh đạo cơ quan với Bộ Quốc phòng, lãnh đạo của Bộ Quốc phòng.

(3) Sĩ quan biệt phái ở cơ quan giáo dục-đào tạo và các nhà trường có các nhiệm vụ sau đây:

- Tham mưu với Thủ trưởng cơ quan, nhà trường nơi sĩ quan biệt phái để thực hiện công tác quản lý về giáo dục quốc phòng, nghiên cứu khoa học, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và thực hiện giảng dạy môn giáo dục quốc phòng.

- Tham gia vào việc phối hợp thực hiện các công tác quân sự khác.

(4) Sĩ quan biệt phái ở tổ chức chính trị có nhiệm vụ thực hiện các nội dung công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chuyên đề hoặc theo nhiệm vụ được giao.

 

3. Tiêu chuẩn sĩ quan biệt phái quân đội nhân dân Việt Nam 

Tiêu chuẩn sĩ quan biệt phái trong Quân đội Nhân dân Việt Nam được quy định tại Điều 4 của Nghị định 165/2003/NĐ-CP, với những yêu cầu cụ thể sau đây:

(1) Tiêu chuẩn chung của sĩ quan:

- Bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Sĩ quan cần có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

- Phẩm chất đạo đức cách mạng, gương mẫu trong việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Sĩ quan cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, tôn trọng và đoàn kết với nhân dân và đồng đội, được quần chúng tín nhiệm.

- Trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng áp dụng chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và quân đội nhân dân. Sĩ quan cần có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác, cũng như có khả năng hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Đồng thời, sĩ quan phải tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ.

- Lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan sẽ đảm nhiệm.

(2) Tiêu chuẩn cụ thể cho từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

(3) Sĩ quan biệt phái ở các Bộ và các cơ quan Trung ương phải đáp ứng các yêu cầu chuyên ngành của Bộ hoặc cơ quan nơi sĩ quan đến để tham mưu trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và quản lý nhà nước về quốc phòng. Họ cần có khả năng tham mưu với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Thủ trưởng Bộ hoặc cơ quan nơi mình làm việc để phối hợp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

(4) Sĩ quan biệt phái ở các cơ quan giáo dục đào tạo và các trường học phải có trình độ và năng lực quản lý, giảng dạy môn giáo dục quốc phòng theo quy định của Luật Giáo dục. Họ cần có khả năng tham gia vào các hoạt động giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động quân sự khác.

(5) Sĩ quan biệt phái ở tổ chức chính trị phải có trình độ và năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cũng như trình độ quân sự để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

 

4. Thời hạn biệt phái sĩ quan

Theo Điều 5 của Nghị định 165/2003/NĐ-CP, quy định về thời hạn làm nhiệm vụ biệt phái cho sĩ quan như sau:

- Thời hạn làm nhiệm vụ biệt phái của mỗi sĩ quan là 5 năm. Tuy nhiên, khi cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể điều động sĩ quan biệt phái và xem xét quyết định kéo dài thời hạn biệt phái, nhưng thời gian kéo dài không được vượt quá 5 năm.

- Khi có yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng hoặc do cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan đến biệt phái đề nghị, cấp có thẩm quyền có quyền quyết định điều động sĩ quan biệt phái trở về trước thời hạn.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Điều kiện trở thành sĩ quan quân đội và các chế độ được hưởng? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Tiêu chuẩn sĩ quan biệt phái quân đội nhân dân Việt Nam 2023 là gì? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.