Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý

- Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008, luật sửa đổi năm 2013, 2016

- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016

- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.

- Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP  ngày 12 tháng 2 năm 2015 Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

- Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023.

Nội dung phân tích

Máy nông nghiệp của bạn khi nhập vào Việt Nam sẽ chịu hai loại thuế là thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu.

1. Về thuế giá trị gia tăng

1.1  Các đối tượng không chịu thuế GTGT

Về thuế giá trị gia tăng: Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp".

Như vậy theo quy định của pháp luật về thuế thì những sản phẩm nhằm phục vụ mục đích sản xuất đất nông nghiệp, hoặc thu hoạch sản phẩm nông nghiệp sẽ thuộc nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng.

1.2 Quy định về các loại may móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

"Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:

1. Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau:

“1b. Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác và các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này.

1c. Tàu đánh bắt xa bờ; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: Máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác dùng cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này.”

Và Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC cũng quy định như sau:

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
...
2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:

“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;

Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”

Cũng tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP có quy định: “Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác dùng cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này”.

Như vậy nếu bạn nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp thuộc các loại máy móc đã được nêu ở trên thì ban sẽ không phải chịu thuế giá trị gia tăng khi máy móc bạn nhập vào Việt Nam thuộc các loại máy móc ,thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghệp nếu là các loại máy được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.

2. Về thuế nhập khẩu máy móc vào Việt Nam

Quy định áp dụng Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn 2018- 2023 (ban hành kèm theo Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2017): Là trường hợp hàng hóa của bạn thỏa mãn các quy định tại Điều 4 Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2017).

2.1 Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VJEPA

Điều kiện để được áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được quy định tại Điều 4 Nghị định số 155/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:

"Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam.

3. Được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV, theo quy định hiện hành của pháp luật".

Vì bạn không nói rõ máy của bạn thuộc loại máy gì nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể được cho bạn thuế suất áp dụng đối với loại máy nông nghiệp của bạn là bao nhiêu.Theo như phụ lục tại  Nghị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2017  thì thuế suất trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2023 sẽ áp dụng mức thuế suất từ 0 đến 7.5% tùy từng loại máy .Như vậy ban hãy căn cứ vào phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2017/NĐ-CP để tìm cụ thể thuế suất nhập khẩu loại máy móc nông nghiệp này.

84.32

Máy nông nghiệp, làm vườn hoặc lâm nghiệp dùng cho việc làm đất hoặc trồng trọt; máy cán cho bãi cỏ hoặc cho sân chơi thể thao.

 

 

 

 

 

 

8432.10.00

- Máy cày

4

2

0

0

0

0

 

- Máy bừa, máy cào, máy xới đất từ dưới lên (cultivators), máy làm cỏ và máy xới đất từ trên xuống (hoes):

 

 

 

 

 

 

8432.21.00

- - Bừa đĩa

9

7,5

6

5

4

2,5

8432.29.00

- - Loại khác

4

2

0

0

0

0

 

- Máy gieo hạt, máy trồng cây và máy cấy:

 

 

 

 

 

 

8432.31.00

- - Máy gieo hạt, máy trồng cây và máy cấy trực tiếp không cần xới đất (no-till)

1

0,5

0

0

0

0

8432.39.00

- - Loại khác

1

0,5

0

0

0

0

 

- Máy rải phân hữu cơ và máy rắc phân bón:

 

 

 

 

 

 

8432.41.00

- - Máy rải phân hữu cơ

1

0,5

0

0

0

0

8432.42.00

- - Máy rắc phân bón

1

0,5

0

0

0

0

8432.80

- Máy khác:

 

 

 

 

 

 

8432.80.10

- - Dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn

0

0

0

0

0

0

8432.80.20

- - Máy cán cho bãi cỏ hoặc cho sân chơi thể thao

1

0,5

0

0

0

0

8432.80.90

- - Loại khác

1

0,5

0

0

0

0

8432.90

- Bộ phận:

 

 

 

 

 

 

8432.90.10

- - Của máy thuộc phân nhóm 8432.80.90

0

0

0

0

0

0

8432.90.20

- - Của máy cán cho bãi cỏ hoặc cho sân chơi thể thao

0

0

0

0

0

0

8432.90.90

- - Loại khác

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự