1.  Mẫu tờ khai thuế môn bài mới nhất 

Mẫu tờ khai thuế môn bài mới nhất hiện nay là mẫu số 01/LPMB ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI

[01] Kỳ tính lệ phí: Năm ........

[02] Lần đầu:                               [03] Bổ sung lần thứ:...

[04] Người nộp lệ phí: ................................................................. 

[05] Mã số thuế:

[06] Đại lý thuế (nếu có): ............................................................. 

..

[07] Mã số thuế:

[08] Hợp đồng đại lý thuế số: ......................... ngày .................... 

[09] Khai cho địa điểm kinh doanh mới thành lập trong năm

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Tên người nộp lệ phí hoặc tên địa điểm kinh doanh

Địa chỉ

(Ghi rõ địa chỉ quận/huyện, tỉnh/thành phố)

Mã số thuế người nộp lệ phí hoặc mã số địa điểm kinh doanh Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức lệ phí môn bài Số tiền lệ phí môn bài phải nộp Số tiền lệ phí môn bài được miễn

Trường hợp miễn lệ phí môn bài

(Ghi trường hợp được miễn theo quy định)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(6)-(8) (8) (9)
1 Người nộp lệ phí môn bài              
2

Địa điểm kinh doanh

(ghi rõ tên)

             
  ...........              
                 
  Tổng cộng các địa điểm kinh doanh:              
  Tổng cộng              

 Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

                                                                                                                                                 ..., ngày ..... tháng ..... năm ......

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ       

Họ và tên: ......................  

Chứng chỉ hành nghề số:.......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

                                                                                                                                                                         

2. Cách điền Mẫu tờ khai thuế môn bài

- Chỉ tiêu [1]: Kê khai năm tính phí lệ phí môn bài

-Chỉ tiêu [02]: Chỉ tích chọn đối với lần đầu kê khai.

- Chỉ tiêu [03]: Chỉ tích chọn đối với trường hợp người nộp lệ phí đã nộp tờ khai nhưng sau đó phát hiện có thay đổi thông tin về nghĩa vụ kê khai và thực hiện kê khai lại thông tin thuộc kỳ tính lệ phí đã kê khai. Lưu ý, người nộp lệ phí chỉ thực hiện chọn một trong hai chỉ tiêu [02] và [03], không chọn đồng thời cả hai chỉ tiêu.

- Chỉ tiêu [04] đến chỉ tiêu [05]: Kê khai thông tin theo đăng ký thuế của người nộp lệ phí

- Chỉ tiêu [06] đến chỉ tiêu [08]: Kê khai thông tin đại lý thuế (nếu có).

- Chỉ tiêu [09]: Chỉ tích chọn trong trường hợp người nộp lệ phí đã kê khai lệ phí môn bài, sau đó thành lập mới địa điểm kinh doanh.

 

3. Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài

Theo quy định tại điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, người nộp lệ phí môn bài bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

- Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Theo khoản 1 điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC thì người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP trừ các đối tượng sau:

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

-  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp

- Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

 

4. Thời hạn và mức nộp lệ phí môn bài

4.1. Thời hạn nộp lệ phí môn bài

Căn cứ tại điểm a khoản 9 điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

- Đối với doanh nghiệp hoạt động trọn năm dương lịch: Thời hạn nộp lệ phsi môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

- Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp): khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

+ Kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm: chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.

+ Kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm: chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn. 

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

+ Ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.

+ Ra hoạt động trong 6 tháng cuối năm: chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.

 

4.2. Mức thu lệ phí môn bài

Mức thu lệ phí môn bài được quy định trong điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí môn bài, theo đó, mức thu lệ phí môn bài tùy thuộc vào nhóm đối tượng sẽ khác nhau. Bao gồm hai mức thu: mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

* Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Đối với tổ chức, sẽ chia thành hai trường hợp:

- Thứ nhất, có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: mức thu sẽ là 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm

- Thứ hai, có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: mức thu sẽ là 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm

Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: mức thu sẽ là 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức sẽ căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc khi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã.

* Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

- Có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm trở lên: mức thu là 1.000.000 (một triệu) đồng/năm

- Có doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm: mức thu là 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm

- Có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: mức thu là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

Căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Nộp thuế môn bài có phải lập ủy quyền không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.