1. Tốc độ tối đa cho phép xe máy và xe ô tô chạy là bao nhiêu?

Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông thì pháp luật Việt Nam hiện nay đã có những quy định về tốc độ tối đa mà các phương tiện được phép chạy. Được quy định tại luật giao thông đường bộ năm 2008 và thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định cụ thể về tốc độ tối đa cho phép tham gia giao thông và nghị định 100/2019/NĐ-CP  quy định về xử phạt hành chính đối với những trường hợp vượt quá tốc độ. 

Quy định tốc độ tối đa của xe cơ giới ( xe máy, xe ô tô, xe máy kéo, rơ mooc được kéo bởi xe ô tô hoặc xe máy; xe mô tô hai bánh; xe gắn máy kể cả đối với xe điện và các loại xe tương tự). Như vậy thì ô tô và xe máy có một tên gọi chung là xe cơ giới. 

Trong quy định về tốc độ tối đa cho phép của xe máy và ô tô thì được chia làm hai trường hợp đó là tốc độ tối đa cho phép khi xe máy, xe ô tô tham gia giao thông trong khu vực dân cư và xe máy, xe ô tô di chuyển ngoài khu vực đông dân cư. 

 

1.1. Tốc độ tối đa cho phép xe máy và xe ô tô tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư.

Căn cứ pháp lý : Điều 6 thông tư số 31/2019/TT-BGTVT 

Tại điều 6 của thông tư 31/2019/TT -BGTVT thì có quy định cụ thể về tốc độ tối đa mà xe cơ giới được di chuyển trong khu vực đông dân cư.

- 60Km/h đối với xe cơ giới di chuyển ở đường đôi, đường một chiều có hai làn xe cơ giới trở lên

- 50km/h đối với xe cơ giới di chuyển ở đường hai chiều, đường một chiều có một làn xe cơ giới. 

Trường hợp ngoại trừ: Điều 8 thông tư số 31/2019/TT-BGTVT ( Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy kể cả xe điện và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40km/h)

 

1.2. Tốc độ tối đa cho phép xe máy và ô tô tham gia giao thông trong khu vực ngoài khu cân cư 

căn cứ pháp lý: Điều 7 thông tư 31/2019/TT-BGTVT

Tại điều 7 thông tư 31/2019/TT-BGTVT có quy định cụ thể về tốc độ tối đa cho phép cơ giới khi tham gia giao thông ngoài khu vực dân cư. 

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt);ô tô có tải trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

90 km/h

80 km/h

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

80 km/h

70 km/h

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

70 km/h

60 km/h

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

60 km/h

50 km/h 

 

2. Xử phạt đối với hành vi vi phạm tốc độ xe máy, xe ô tô

Căn cứ pháp lý: Nghị định 100/2019/ NĐ-CP 

- Xử phạt đối với xe ô tô ( điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP)

+ Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện điều khiển xe vượt quá tốc độ quy định từ 0.5km/h đến dưới 10km/h. 

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20km/h

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vượt quá tốc độ quy định 35km/h

- Xử phạt đối với xe máy : Căn cứ theo điều 6 nghị định 100/2019/NĐ-CP 

+ Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 05km/h đến 10km/h 

+ Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20km/h

+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện vượt quá tốc độ quy định trên 20 km/h. 

Như vậy thì đối với những hành vi vi phạm luật giao thông thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 

 

3. Những trường hợp bắt buộc phải giảm tốc độ khi tham gia giao thông. 

Căn cứ theo điều 5 thông tư 31/2019/TT-BGTVT 

Hiện nay thì pháp luật Việt Nam cũng có quy định một cách cụ thể những trường hợp phải giảm tốc độ khi tham gia giao thông trong đó. Tại thông tư 31 có liệt kê ra 12 trường hợp cụ thể mà người tham gia giao thông phải giảm tốc độ như sau:

Thứ nhất là khi có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;

Thứ hai là chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;

Thứ ba là khi người điều khiển phương tiện qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc; đoạn đường có mặt đường hẹp, không êm thuận;

Thứ tư:  Qua cầu, cống hẹp; đi qua đập tràn, đường ngầm, hầm chui; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc;

Thứ năm là khi đi qua khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung nhiều người; khu vực đông dân cư, nhà máy, công sở tập trung bên đường; khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông;

Thứ sáuđó là khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;

Thứ bảy là khi có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường;

Thứ tám là khi phải tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi phía trước;

Thứ chín là khi đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách đang lên, xuống xe;

Thứ mười là khi gặp xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ; gặp xe siêu trường, xe siêu trọng, xe chở hàng nguy hiểm; gặp đoàn người đi bộ;

Mười một là khi trời mưa; có sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi;

Cuối cùng là khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm cảnh sát giao thông, trạm giao dịch thanh toán đối với các phương tiện sử dụng đường bộ.

>> Xem thêm: Tốc độ tối đa của xe máy trên quốc lộ 1A là bao nhiêu km/h?

Trên đây là toàn bộ những thôn tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn liên quan đến quy định tốc độ tối đa của xe ô tô và xe máy khi tham gia giao thông. Khi vọng rằng những thông tin trên mà chúng tôi cung cấp đã giúp ích cho các bạn trong việc tham gia giao thông một cách hiệu quả và đúng pháp luật. Nếu các bạn có những thắc mắc liên quan đến giao thông thì các bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 để được hỗ trợ một cách tốt nhất có thể. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã luôn luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ của công ty Luật Minh Khuê.