1. Thế nào là hành vi chiếm đoạt đất đai? 

Chiếm đoạt tài sản là hành vi của các chủ thể, có mục đích cố ý chuyển đổi tài sản một cách trái pháp luật từ tài sản đang được quản lý bởi người khác vào sở hữu của riêng họ. Chiếm đoạt là quá trình trong đó không chỉ khiến chủ tài sản mất hoàn toàn tài sản của họ (điều này dẫn đến họ mất khả năng thực tế để thực hiện quyền sở hữu), mà còn tạo điều kiện cho người chiếm đoạt sở hữu tài sản đó (người chiếm đoạt có khả năng thực hiện thực tế quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền quyết định về tài sản).

Hành vi chiếm đoạt tài sản bắt đầu khi chủ thể, người chiếm đoạt, bắt đầu thực hiện các hoạt động để làm mất khả năng chiếm hữu của chủ tài sản, với mục tiêu tạo điều kiện cho họ tự mình chiếm hữu tài sản. Hành vi chiếm đoạt tài sản này được coi là hoàn thành khi người chiếm đoạt đã thực sự sở hữu tài sản chiếm đoạt (tức là đã thực hiện thành công việc chiếm hữu tài sản đó).

Chiếm đoạt đất đai là hành vi lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc quyền quản lý, sở hữu của người khác vào phạm vi sở hữu của mình.

Chiếm đoạt đất đai là hành vi phạm pháp, trái với quy định của pháp luật, bị nghiêm cấm theo quy định tại điều 12 của Luật đất đai năm 2013. Hành vi lấn đất, chiếm đất của người khác là xâm phạm đến quyền tài sản của cá nhân, tổ chức và quản lý hành chính Nhà nước.

Để nắm rõ các quy định pháp luật về vấn đề Đất đai khi bị người khác lấn chiếm, ta cần tìm hiểu sâu rộng hơn các văn bản pháp luật, hướng xử lý và các quy trình để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bản thân.

Trong đó, tại Điều 3 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai nêu rõ:

(i) Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không đươc cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

(ii) Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc trong các trường hợp sau đây:

- Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;

- Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;

- Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);

- Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc sử dụng đất có chủ đích mà không trong phạm vi cho phép của pháp luật, hoặc vi phạm Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 102 của Luật đất đai 2013 về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vi phạm lấn đất, chiếm đoạt đất đai. Mọi hành vi xâm lấn đất đai cần được sử lý nghiêm, đúng quy trình và đúng với quy định của pháp luật, giúp cho việc căn cứ giữa sổ sách, giấy tờ đối với thực tiễn được minh bạch, rõ ràng.

 

2. Các dấu hiệu pháp lý của tội chiếm đoạt đất đai theo Điều 228 Bộ luật hình sự 2015 

(1) Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội này bao gồm mọi người có khả năng chịu trách nhiệm hình sự.

(2) Khách thể của tội phạm

Hành vi phạm tội này liên quan đến việc chiếm đoạt đất đai, xâm phạm đến chế độ quản lý và sử dụng đất đai thuộc sở hữu của nhà nước.

(3) Mặt chủ quan của tội phạm

Người vi phạm tội này thực hiện hành vi này với ý định cố ý.

(4) Mặt khách quan của tội phạm 

Có một số hành vi liên quan đến việc chiếm đoạt đất, chuyển quyền sử dụng đất, hoặc sử dụng đất không tuân theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai:

- Lấn chiếm đất được hiểu là việc di chuyển biên giới đất từ đất của người khác hoặc đất công cộng để mở rộng diện tích đất của mình. Điều này cũng áp dụng trong trường hợp đất được tạm giao hoặc cho mượn bởi nhà nước trong quá trình thi công công trình, sau đó không được trả lại hoặc việc sử dụng đất của người khác hoặc đất công cộng mà pháp luật không cho phép.

- Chuyển quyền sử dụng đất trái quy định của pháp luật được hiểu là chuyển quyền sử dụng đất cho người khác khi không đủ điều kiện chuyển quyền hoặc khi việc chuyển nhượng bị cấm, bao gồm việc chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, hoặc đầu tư vào.

- Sử dụng đất trái quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai. Điều này áp dụng trong trường hợp người sử dụng đất không tuân theo quy định của pháp luật về việc sử dụng đất.

Nếu người lấn chiếm đã bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án tội về một trong những hành vi trên hoặc vi phạm sau khi đã bị xử phạt hoặc kết án, sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Tuy nhiên, nếu không đủ các yếu tố cấu thành tội chiếm đoạt đất đai như đã nêu ở trên, người vi phạm sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

 

3. Tội chiếm đoạt đất đai bị xử lý thế nào theo quy định?

3.1. Hình phạt chính

Theo quy định tại Điều 228 Bộ Luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi và bổ sung vào năm 2017, việc phạm tội chiếm đoạt đất đai có thể đối diện với các hình phạt cụ thể như sau:

Mức hình phạt tại khoản 1 của Điều 228 Bộ Luật Hình sự: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, hoặc phạt cải tạo không giam giữ trong khoảng thời gian không quá 03 năm, hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Nếu bạn đã thực hiện việc lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất, hoặc sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, và trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội này và chưa được xóa án tiền án, và tiếp tục vi phạm, thì sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, hoặc phạt cải tạo không giam giữ trong khoảng thời gian không quá 03 năm, hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Mức hình phạt tại khoản 2 của Điều 228 Bộ Luật Hình sự: Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Nếu bạn phạm tội theo một trong các trường hợp sau đây, thì sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

- Có tổ chức trong việc phạm tội.

- Phạm tội 02 lần trở lên.

- Tái phạm nguy hiểm.

 

3.2. Hình phạt bổ sung

Mức hình phạt tại khoản 3 của Điều 228 Bộ Luật Hình sự: Bên cạnh những hình phạt chính, khi bạn phạm tội chiếm đoạt đất đai, có thể phải chịu thêm một hoặc một số hình phạt bổ sung sau đây: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Việc xác định mức hình phạt cụ thể khi phạm tội đối với những người không có kiến thức pháp luật đầy đủ hoặc không có nhiều kinh nghiệm trong việc xét xử các vụ án hình sự là một nhiệm vụ không dễ dàng.

Ngoài các yếu tố xác định khung hình phạt như được nêu trên, Tòa án cũng sẽ xem xét tình tiết gia tăng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51 và Điều 52 của Bộ Luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi và bổ sung vào năm 2017, cũng như xem xét nhân thân của người phạm tội trong quá trình ra quyết định về mức hình phạt.

Bài viết liên quan: Quy định về mức xử phạt hành vi lấn chiếm đất mới nhất

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Tội chiếm đoạt đất đai bị xử lý thế nào theo quy định? Mọi thắc mắc cần tham vấn về mặt pháp lý vui lòng liên hệ đến số tổng đài: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của chúng tôi!