Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Với một số thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau :

1. Luật sư là gì ?

Luật sư là danh từ chỉ người được công nhận là Luật sư khi có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về hành nghề Luật sư là việc Luật sư được làm những việc theo chuyên môn, nghề nghiệp của mình đã được pháp luật quy định. Nói đến Luât sư là nói đến cái cụ thể, đến con người cụ thể, đến chức danh cụ thể. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào pháp luật và tính truyền thống của từng nước mà khái niệm, tiêu chuẩn Luật sư và điều kiện, phạm vi hành nghề Luật sư, cũng như thủ tục, thẩm quyền công nhận Luật sư được quy định khác nhau.

Ở Viêt Nam, căn cứ theo Điều 2 Luật Luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 thì Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Chức năng xã hội của luật sư : hoạt động nghề nghiệp của luật sư nhằm góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế và xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

 

2. Quy định về đào tạo nghề luật sư

Điều 12  Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 quy định về đào tạo nghề luật sư như sau :

- Người có bằng cử nhân luật được đăng ký tham dự khoá đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư.

- Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

- Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chương trình khung đào tạo nghề luật sư và quy định việc công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.

Pháp luật quy định các trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư tại Điều 13 Luật này bao gồm :

- Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên

- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật

- Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật

- Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiếm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

 

3. Quy trình trở thành Luật sư tại Việt Nam

3.1. Tiêu chuẩn Luật sư

Căn cứ tại Điều 10 Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 thì tiêu chuẩn luật sư là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành Luật sư.

3.2. Các điều kiện cơ bản để trở thành Luật sư 

Hiện nay, các điều kiện cơ bản để trở thành Luật sư bao gồm :

- Có bằng cử nhân Luật : tức là cá nhân phải tốt nghiệp trường Luật, khoa Luật của trường đại học (thông thường là 4 năm học). Người có bằng cử nhân luật được tham dự khoá đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư.

- Có bằng tốt nghiệp chương trình đào tạo Luật sư : lớp học được đăng ký tại Học viện tư pháp, thời gian học trong 12 tháng, sau đó đạt kết quả qua kì thi tốt nghiệp của Học viện tư pháp và được cấp bằng tốt nghiệp lớp luật sư.

- Sau khi tốt nghiệp lớp đào tạo Luật sư, cá nhân bắt buộc phải đăng ký tập sự tại 1 tổ chức hành nghề Luật sư với thời gian 12 tháng tính từ ngày đăng ký tập sự, ngoại trừ những người được miến tập sự hành nghề Luật sư, người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề Luật sư được tập sự hành nghề tại tổ chức hành nghề Luật sư.

Những trường hợp sau đây được giảm thời gian tập sự :

+ Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư

+ Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Toà án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư

Người tập sự hành nghề luật sư đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình tập sự và được Đoàn luật sư cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư.

- Sau khi hoàn thành thời gian tập sự, người tập sự được tham gia kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư. Và nếu đạt điểm thì được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư, nếu không đạt được theo quy định thì được gia hạn tập sự và tham gia kỳ kiểm tra lại. Và nếu kỳ kiểm tra lại vẫn chưa đạt điểm qua thì người tập sự hành nghề Luật sư phải đăng ký tập sự lại từ đầu (12 tháng nữa).

- Nếu đạt kết quả trong kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư thì cá nhân làm hồ sơ theo quy định để xin cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư do Bộ tư pháp cấp, cấp thẻ hành nghề Luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp.

Hồ sơ gồm có :

+ Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Giấy chứng nhận sức khoẻ;

+ Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

+ Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật luật sư.

- Sau khi được cấp chứng chỉ, gia nhập đoàn, cấp thẻ hành nghề Luật sư thì Luật sư được chọn tổ chức hành nghề với tư cách cá nhân và phải đăng ký với Sở tư pháp địa phương nơi hành nghề.

 

4. Đối chiếu với câu hỏi để giải quyết

Theo các quy định của Luật luật sư thì trường hợp của bạn đã có bằng đại học chuyên ngành kinh tế - luật, tức là đã là cử nhân chuyên ngành luật cho nên bạn có thể tham gia khoá đào tạo luật sư tại Học viện tư pháp trong vòng 12 tháng để lấy bằng tốt nghiệp lớp luật sư.

Sau khi có bằng tốt nghiệp lớp luật sư thì bạn phải đăng ký tập sự tại một tổ chức hành nghề Luật sư với thời gian 12 tháng.

Sau khi hành thành thời gian tập sự, bạn sẽ được tham gia kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư. Nếu đạt điểm thì được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư. Nếu không đạt điểm theo quy định thì được gia hạn tập sự và tham gia kỳ kiểm tra lại.

Nếu đạt kết quả trong kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề Luật sư thì bạn cần làm hồ sơ theo quy định để xin cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư do Bộ tư pháp cấp, cấp thẻ hành nghề Luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp. Khi có thẻ hành nghề, bạn mới có thể hành nghề luật sư.

Bạn nên liên hệ trực tiếp với phòng đào tao của Học viện Tư pháp để có thông tin đầy đủ và chính xác về các đợt tuyển sinh của nhà trường.

Trên đây là toàn bộ thông tin Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Luật sư là gì? Nghề luật sư làm gì? Ý nghĩa của nghề luật sư để hiểu rõ hơn. Nếu quý khách còn điều gì thắc mắc hay gặp bất kỳ vấn đề pháp lý nào cần được hỗ trợ thì vui lòng liên hệ thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách !