1. Hỏi về thủ tục lập di chúc như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Thời gian qua tôi có tham khảo thông tin trên website của công ty và được biết có dịch vụ tư vấn thủ tục lập di chúc. Hiện nay, tôi đang có nhu cầu tìm hiểu và làm các thủ tục lập di chúc.

Vậy hy vọng Công ty sắp xếp một buổi hẹn để gặp gỡ, trao đổi, tư vấn giúp tôi. Tôi muốn hỏi thủ tục lập di chúc như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư.

Người gửi: TH Nhung

Luật sư tư vấn:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Các quy định di chúc và lập di chúc hiện nay được quy định tại Bộ luật dân sự 2015. Để di chúc có hiệu lực thì di chúc phải tuân thủ các điều kiện về người lập di chúc (được quy định tại Điều 625 và Điều 630 BLDS 2015); Điều kiện về người nhận di sản (Điều 621 BLDS 2015); Điều kiện về nội dung của di chúc (Điều 630 và Điều 631 BLDS 2015); Điều kiện về hình thức của di chúc (Điều 627 và Điều 628 BLDS 2015).

Di chúc có thể được lập dưới nhiều hình thức khác nhau. Do thông tin bác cung cấp không nói rõ bác muốn lập di chúc dưới hình thức nào nên Công ty xin đưa ra thủ tục lập di chúc đối với từng hình thức di chúc cụ thể.

1. Hình thức lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết tay (không được đánh máy, in...) và ký vào bản di chúc. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu. Nếu di chúc có nhiều trang, người lập di chúc phải đánh số thứ tự và ký vào từng trang của di chúc. Nếu di chúc có tẩy xóa thì người lập di chúc phải ký xác nhận bên cạnh chỗ tẩy xóa.

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép. Nội dung di chúc không trái pháp luật, trái đạo đức xã hội và phải có đầy đủ các nội dung được quy định trong Khoản 1 Điều 631. Bao gồm:

- Ngày, tháng, năm lập di chúc;

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

- Di sản để lại và nơi có di sản;

- Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

2. Hình thức lập di chúc bằng văn bản, có người làm chứng

Để đảm bảo tính xác thực của di chúc, người lập di chúc có thể nhờ người làm chứng về việc lập di chúc. Ngoài ra, pháp luật quy định trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Để đảm bảo di chúc có hiệu lực pháp luật, di chúc phải thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của di chúc (Điều 630 và Điều 631 BLDS 2015) và các điều kiện của người làm chứng, quy định tại Điều 632 BLDS 2015, bao gồm những người không thuộc những trường hợp sau:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

3. Hình thức lập di chúc bằng văn bản, có công chứng, chứng thực

Theo quy định tại Điều 635 BLDS 2015, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc UBND xã, phường, thị trấn: theo quy định tại Điều 636 BLDS 2015, bao gồm các bước sau:

- Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố;

- Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình.

- Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc;

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên lập di chúc tại chỗ ở của mình, được quy định tại Điều 639 BLDS 2015.

Để di chúc có hiệu lực pháp luật, di chúc phải thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của di chúc (được quy định tại điều 630 và điều 631 BLDS 2015) và các điều kiện của công chứng viên, quy định tại Điều 637 BLDS 2015, bao gồm những người không thuộc những trường hợp sau:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

- Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;

- Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định các trường hợp di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực (Điều 638 BLDS 2015). Bao gồm:

- Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực;

- Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó;

- Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó;

- Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị;

- Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó;

- Di chúc của người đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

4. Hình thức lập di chúc bằng miệng

Thông thường, pháp luật chỉ thừa nhận hình thức di chúc bằng văn bản, thể hiện một cách rõ ràng ý chí của người để lại di sản, làm cơ sở để phân định di sản thừa kế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, di chúc miệng vẫn được công nhận với những điều kiện về hình thức và thủ tục hết sức nghiêm ngặt. Cụ thể:

- Người lập di chúc phải là người thành niên, tại thời điểm lập di chúc hoàn toàn minh mẫn và sáng suốt. Người từ đủ mười năm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi không được lập di chúc miệng (Khoản 2 Điều 630 BLDS 2015).

- Người lập di chúc chỉ có thể lập di chúc miệng khi ở trong trường hợp tính mạng người đó bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản (Ví dụ như bị bệnh nặng sắp chết, hoặc do bị tai nạn giao thông....) (Khoản 1 Điều 629 BLDS 2015).

- Người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực (Khoản 5 Điều 630 BLDS 2015).

- Sau ba tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ (Khoản 2 Điều 629 BLDS 2015).

Về thủ tục công chứng di chúc:

Hồ sơ để công chứng di chúc bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người lập di chúc;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế nếu di chúc có liên quan tới tài sản phải đăng kí quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất. Nếu tính mạng của người lập di chúc đang bị đe dọa thì không cần đưa tài liệu, nhưng phải ghi nhận rõ điều này trong văn bản công chứng.

Thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại Điều 636 BLDS 2015.

Trên đây là thư tư vấn của công ty về vấn đề của bác. Cảm ơn bác đã tin tưởng và lựa chọn công ty của chúng tôi.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Chia tài sản khi chết không để lại di chúc ?

Thưa luật sư tôi có vấn đề cần tư vấn như sau: Bố tôi mất đột ngột mà mảnh đất để lại là tài sản hình thành trước khi lấy vợ lẽ và sau này vẫn là của mình bố tôi đứng tên. Hiện tại khi bố tôi mất không để lại di chúc như vậy thì sẽ thuộc về ai ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

- Trong trường hợp này tài sản là đất: được bố bạn mua trước khi lấy vợ kế và nó là tài sản riêng của bố bạn trước thời kỳ hôn nhân.

- Bố bạn mất đột ngột và không để lại di chúc. Trong trường hợp này tài sản thừa kế sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Cụ thể: Bộ luật dân sự 2015 quy định

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

Như vậy để xem xét ai sẽ là người được nhận thừa kế trong trường hợp này

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, thứ tự ưu tiên sẽ thuộc về hàng thừa kế thứ nhất.

- Bố, mẹ của bố bạn

- Con của bố bạn (bao gồm cả con chung của bố mẹ bạn và con chung giữa bố bạn và mẹ kế)

- Vợ của bố bạn ( người vợ hợp pháp theo giấy đăng ký kết hôn)

Sau khi đã xem xét quyền thừa kế của các thành viên, các thành viên thực hiện xong việc công chứng văn bản khai nhận di sản và văn bản thỏa thuận phân chia di sản thì người con trai cần mang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp và giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế với người đã mất để đăng ký biến động đất đai.

Như vậy, việc sở hữu tài sản sẽ thuộc về quyền thừa kế chung. Nếu tài sản này đủ để tách mỗi người thừa kế một thửa và sổ đỏ thì nên chia tách sổ đỏ.

Nếu tài sản không đủ để tách thửa thì khi thay đổi tên trên sổ đỏ mới có thể :

- Những người thừa kế cùng đứng tên trên sổ đỏ. Khi có những biến động gì ( mua, bán, cho thuê,...) cần được sử đồng ý của các thành viên

- Những người thừa kế có thể làm một thỏa thuận ủy quyền cho 1 trong số những người thừa kế có quyền đại diện đứng tên sổ đỏ, hoặc thực hiện việc đại diện nhân danh những người thừa kế ...

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Xin tư vấn về sang tên sổ đỏ theo di chúc ?

Kính thưa Luật sư Công ty Luật Minh Khuê. Cha mẹ tôi có 3 người con. Cha tôi mất, mẹ tôi đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (vườn 1500m2). Năm 2011, mẹ tôi lập di chúc để lại vườn này cho tôi, có UBND xã chứng thực. Hai cô em tôi đã làm Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, có UBND phường địa phương chứng thực.

Tất cả giấy tờ nêu trên, UBND xã (nơi mẹ tôi thường trú) đang lưu giữ. Tháng 3-2016 mẹ tôi mất. Xin luật sư vui lòng tư vấn giúp tôi:

1- Đã đủ thời hạn qui định sau khi mẹ tôi mất để tôi tiến hành làm thủ thục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa?

2- Các giấy tờ Di chúc và Văn bản từ chối đã được UBND xã chứng thực, bây giờ có phải tiếp tục công chứng tại Phòng công chứng không?

3- Tôi có phải nộp khoản lệ phí hay thuế gì khi sang tên không?

4- Trình tự thủ tục và nơi nhận hồ sơ?

Trân trọng cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Khi bố bạn mất không để lại di chúc nên phần di sản do bố bạn để lại được chia 50% cho mẹ bạn, phần còn lại được chia đều cho các con của bố bạn. Tuy nhiên, toàn bộ phần tài sản của bố bạn để lại do mẹ bạn đứng tên, khi mẹ bạn mất để lại di chúc phần đất đó cho bạn và các em bạn đã làm đơn từ chối phần di sản thừa kế mà mình được hưởng do đó, bạn có thể hưởng phần di sản thừa kế theo đúng quy định của pháp luật.Trước khi tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ phần diện tích được hưởng thừa kế bạn cần tiến hành thủ tục khai nhận di sản cụ thể theo Bộ luật dân sự 2015 Luật Công chứng 2014 như sau:

Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế theo di chúc.

Gia đình bạn có thể đến bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh nơi có đất để yêu cầu công chứng. Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Giấy chứng tử của mẹ bạn;

- Di chúc;

- Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu thường trú của bạn;

- Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu thường trú của những người được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc (nếu có).

- Những giấy tờ khác (nếu có).

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có đất của người để lại di sản.

Sau 30 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Bạn và những người thừa kế khác (nếu có) cùng ký tên vào văn bản khai nhận.

Trình tự, thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

- Hồ sơ:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản gốc + 3 bản sao công chứng)

+ Bản chính văn bản khai nhận thừa kế có công chứng;

+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của mẹ bạn và bạn

+ Các giấy tờ khác như biên bản thỏa thuận về tài sản có liên quan đến phần đất này… (nếu được yêu cầu)

- Nơi nộp hồ sơ: nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 do Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản cấp.

“Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.”

Hồ sơ hồ sơ sang tên sổ đỏ nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường thuộc UBND cấp huyện nơi có đất, nếu trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để xem xét và làm thủ tục sang tên.

- Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Theo đó, bạn sẽ phải nộp các giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế do cơ quan thuế đã cấp để văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm căn cứ tiếp tục thủ tục sang tên cho bạn.

Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bạn nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã sang tên tại nơi đã nộp hồ sơ là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường nơi có đất.

Theo đó, không có quy định về việc mẹ bạn mất bao lâu mới được sang tên sổ đỏ. Bạn cần tiến hành thủ tục khai nhận di sản như ở trên và thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

Một số lệ phí phải nộp khi sang tên sổ đỏ như:

+ Lệ phí địa chính: 15.000/trường hợp

+ Lệ phí thẩm định: mức thu được tính bằng 0,15% giá trị sang tên (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

+ Lệ phí cấp sổ đỏ thì sẽ tùy vào từng trường hợp cụ thể

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Chia thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc ?

Thưa luật sư, Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là 600 triệu đồng, bà B có tài sản riêng là 180 triệu đồng, hai người có hai người con chung là C 17 tuổi và D 15 tuổi. Bà B có con riêng là E 20 tuổi nhưng bị bệnh tâm thần không có khả năng lao động. Năm 2005 bà B chết. Bà B lập di chúc hợp pháp cho M (em họ) 100 triệu đồng, cho quỹ từ thiện 200 triệu đồng ? Liêu có được ko ạ ?
Cảm ơn!

Chia thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp, có tài sản chung là 600 triệu đồng, do đó khi bà B chết khối tài sản này sẽ được chia đôi, ông A 300 triệu, bà B 300 triệu. Ngoài ra bà B có tài sản riêng là 180 triệu đồng.

Do vậy, di sản bà B để lại là: 480 triệu đồng.

Mặc dù bà B có có để lại di chúc cho M (em họ) 100 triệu đồng, cho quỹ từ thiện 200 triệu đồng nhưng theo quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 thì việc lập di chúc này không làm mất quyền thừa kế của một số người như: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con đã thành niên mà không có khả năng lao động, cụ thể :

"Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này."

Do đó trong trường hợp này di sản của bà B phải chia cho cả ông A, con C, D và E.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Tư vấn về tính hợp pháp của di chúc ?

Thưa luật sư! Bố chồng tôi mất từ năm 2008, chông tôi là con của vợ đầu và là con trai duy nhất. Bố chồng tôi có một ngôi nhà trên đường Cầu Giấy ông ở đấy cùng con trai (tức là chồng tôi bây giờ). Mẹ chồng tôi thì ở Cầu Diễn cùng cô em chồng tôi. Bố tôi có 1 người vợ 2 và có với nhau 1 đứa con gái. Khi đó cả 2 vợ chông tôi chỉ biết sau khi bố mất, cô em chồng tôi đã đứng ra bán căn nhà ở Cầu Giấy và mua mảnh đất liền kề ngay sau căn nhà mà mẹ tôi với em chồng đang sinh sống, còn dư tiền thì góp chung với một số người mua căn hộ tại 1 chung cư gần đấy. và 1 ít gửi tài khoản ,cô em chồng tôi vẫn luôn nói với vợ chồng tôi cũng như tất cả mọi người rằng mọi thứ bố để lại là của chồng tôi cô ấy chỉ đứng tên để giữ hộ thôi. Năm 2014, tôi và chồng bàn đến phương án bán nhà ở Cầu Diễn đi mua chỗ nào khác rẻ hơn cốt sao để có một khoản đủ để lo chuyện con cái, nhưng căn nhà mà chúng tôi sống đấy lại mang tên em chồng tôi với lý do giữ hộ chồng tôi. Mẹ chồng tôi do có mâu thuẫn với vợ chồng con gái (em gái chồng tôi) nên đã yêu cầu 2 vợ chồng em gái chuyển về nhà chồng không chấp nhận sống cùng nữa. Sang đến năm 2015 do có nhu cầu chuyển đi chỗ khác sinh sống nên mẹ chồng đã đề nghị đổi cho vợ chồng tôi sang ở căn nhà bà đang sinh sống (do nằm ở mặt ngõ to) lấy căn nhà đằng sau mà vợ chồng tôi đang ở. Có viết 01 giấy đổi nhà và do em chồng tôi giữ. Do căn nhà đó đứng tên em chồng nên mọi giao dịch đề do cô ấy làm. Nhưng khi yêu cầu sang tên lại mảnh đất của mẹ chồng (đã đổi lấy mảnh mà dùng tiền của bố chồng để lại mua) thì cô em chồng tôi không đồng ý.

Tranh luận 1 hồi cô ấy nói " Ngày xưa bố bán lại cho tôi căn nhà đấy 600 triệu nếu bác thích giờ tôi trả bác 200 tr theo di chúc của bố để lại. Trước giờ vợ chồng tôi không biết đến di chúc. Thực tế di chúc được lập thành 3 bản vợ 2 của bố chồng 1 bản, chồng tôi 1 bản và e chồng 1 bản. Sau bữa đó, vợ chồng tôi lên nhà dì 2 hỏi đầu đuôi ngọn nghành của bản di chúc thì mới biết, trước đó bố tôi ngã bệnh có lập 1 bản di chúc khác, nhưng dì không biết cũ thể đã gửi ai hay nội dung cụ thể như nào. Chỉ thấy trước ngày bố tôi gần mất khoảng 1 tuần thì em chồng tôi mang 1 bản di chúc mới lên, dì nói bố tôi lúc đấy vẫn tỉnh táo lắm chỉ biết sau đó có 3 tờ di chúc có dấu tay bố tôi điểm chỉ, với nội dung bán lại căn nhà Cầu Giấy cho con gái với giá 600tr, chia cho con trai 250tr, con gái thứ 2 (em chồng tôi) 125tr, và con gái út (con riêng với dì 2) 125tr, 100tr là để bố tôi chữa bệnh cùng với giấy xác nhận bán nhà cũng chỉ có dấu tay điểm chỉ. Tiền để chữa bệnh thì chẳng thấy đâu, nhưng đúng 1 tuần sau bố tôi mất. Tang lễ vừa kết thúc em chồng tôi đã nói luôn với dì " bố mất rồi thì 100tr của bố con xin luôn cho anh Lâm (chồng tôi) . Từ năm 2008 đến nay chưa ai ngoài em chồng tôi được biết 600tr đấy đã được chia như nào, cũng như chưa ai được cầm bất cứ 1 đồng tiền nào như đã được chia trên di chúc mà thay vào đó, em chồng tôi bán căn nhà Cầu Giấy đi và dùng toàn bộ số tiền đó để mau căn nhà ngay sát nhà mẹ chồng mà đã nói ở trên và góp tiền mua căn hộ chung cư chung với 1 số người nữa. Bán được bao nhiêu, còn dư hay không cũng không ai biết. Xin nhờ luật sư tư vấn giúp vợ chồng tôi thứ nhất về tính pháp lý của bản di chúc. Và cách thức nào để sử lý vụ việc này theo chiều hướng có lợi nhất không ạ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về tính hợp pháp của di chúc ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn: Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Di chúc hợp pháp khi đủ điều kiện ở khoản 1, tuy nhiên phải chứng minh được bố chồng bạn không bị lừa dối hoặc bị cưỡng ép. nội dung di chúc phải tuân thủ theo quy định sau:

Điều 631. Nội dung của di chúc bằng văn bản

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Như vậy bạn có thể đối chiếu với bạn di chúc của bố chồng bạn xem đã đáp ứng những nội dung trên hay chưa? Bạn chưa cung cấp là di chúc có người làm chứng hay đã được công chứng chứng thực hay chưa? Nếu di chúc có người làm chứng thì những người đó không thuộc trường hợp như sau:

Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Nếu cô bạn là người làm chứng thì sẽ không thỏa mãn điêu kiện, nếu di chúc không có người làm chứng thì phải thỏa mãn:

Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

Như vậy, không cóc người làm chứng thì bố bạn phải tự viết và ký, nhưng ở đây chỉ có điểm chỉ nên không phù hợp với quy định của pháp luật. Hơn nữa, quy định về công bố di chúc thì:

Điều 647. Công bố di chúc

1. Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.

2. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.

3. Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc.

4. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.

5. Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.

Nhưng bạn không hề hay biết gì về di chúc cho đến khi gần đây, vậy việc cô bạn làm như vậy là trái quy định. Dựa trên tất cả tình tiết bạn cung cấp và trên các quy định thì chúng tôi cho rằng bản di chúc cô bạn đưa ra còn nhiều điều chưa hợp lý, cho nên bản di chúc này sẽ không có hiệu lực pháp luật, Vì vậy, bạn có thể họp gia đình và đề nghị chia tài sản thừa kế theo pháp luật,

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài