1. Tội tuyên truyền chống Nhà nước:

Tội tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định như thế nào tại Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến - 1900.6162

Điều 117 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cụ thể như sau:

"Điều 117. Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:a) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;b) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân;c) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm gây chiến tranh tâm lý.

2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm".

Như vậy, các hành vi làm, tàng trữ, phát tán, tuyên tuyền, xuyên tạc những nội dung lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Chính sách pháp lý của nhà nước hoặc phỉ báng chính quyền nhân dân, tuyên truyền bịa đặt gây hoang mang trong quần chúng nhân dân hoặc tạo ra, làm ra những tài liệu, văn hóa phẩm có nội dung chống phá nhà nước thì đều có nguy cơ bị xử lý hình sự với mức phạt tù từ 05 năm đến 12 năm, trong trường hợp đặc biệt nghiệm trọng có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm theo quy định của bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Khái niệm tuyên truyền có thể hiểu là đi ngược lại, chống lại, khiến người khác hiểu sai lệch, mang tính chất suy diễn không có bằng chứng cụ thể.

Mọi băn khoăn, thắc mắc vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư/ chuyên viên tư vấn trực tiếp qua tổng đài 24/7: 1900.6162 hoặc đến trụ sở văn phòng công ty để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn của Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TRANH TỤNG - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

----------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

2.Cù Huy Hà Vũ tội tuyên truyền chống nhà nước:

Ngày 24/3 Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội sẽ mở phiên sơ thẩm xét xử ông Cù Huy Hà Vũ về tội tuyên truyền chống nhà nước. Vợ ông Hà Vũ không tham gia bào chữa cho chồng.

Ông Vũ

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua điện thoại gọi:1900.6162

Theo nguồn tin của VnExpress.net, các cơ quan tố tụng đã đồng ý cấp giấy chứng nhận bào chữa cho 4 luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Cù Huy Hà Vũ. Trong số này có tiến sĩ luật Trần Đình Triển cùng luật sư Trần Lâm.

Luật sư Nguyễn Thị Dương Hà (vợ ông Cù Huy Hà Vũ) không tham gia bào chữa cho chồng, do trước đó tòa án đã rút lại quyết định tham gia tố tụng với tư cách luật sư của bà Nguyễn Thị Dương Hà.

Với tội danh bị truy tố theo Khoản 1, điều 88 Bộ luật hình sự cũ năm 1999, ông Cù Huy Hà Vũ sẽ phải đối mặt với khung hình phạt từ 3 đến 12 năm tù.

Theo nội dung bản cáo trạng được ký ngày 17/12/2010 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội, từ năm 2009 đến 10/2010, ông Cù Huy Hà Vũ đã có nhiều bài viết, bài trả lời phỏng vấn đăng tải trên mạng Internet với nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hai ngày sau khi ông Vũ bị bắt, hôm 6/11/2010, Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an thông báo đã thu thập được nhiều chứng cứ, tài liệu cho thấy bị can có hành vi tuyên truyền, xuyên tạc phỉ báng chính quyền nhân dân, tuyên truyền luận điệu chiến tranh tâm lý, đòi lật đổ chế độ, thực hiện đa nguyên đa đảng...

Theo trung tướng Hoàng Kông Tư (Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra), ông Cù Huy Hà Vũ còn bị xác định đã đưa thông tin thất thiệt, vu khống, xúc phạm danh dự lãnh đạo nhà nước, chính quyền.

Theo một văn bản phát đi từ cơ quan điều tra, trong khoảng 240 trang tài liệu thu giữ của ông Cù Huy Hà Vũ có các bài viết với tiêu đề "Chiến tranh Việt Nam và ngày 30/4 dưới mắt tiến sĩ Cù Huy Hà Vũ", "Phải đa đảng mới chống được lạm quyền"... Cơ quan điều tra cho rằng, có căn cứ khẳng định ông Cù Huy Hà Vũ đã "chuyển tải các tài liệu do mình làm ra cho một số cá nhân để sử dụng chống nhà nước".

Ông Cù Huy Hà Vũ, 53 tuổi, là con trai của nhà thơ Cù Huy Cận, con nuôi thi sĩ Xuân Diệu. Ông có bằng thạc sĩ văn chương, tiến sĩ luật tại Pháp; đồng thời tốt nghiệp Học viện Quốc tế hành chính công của Pháp. Chưa được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư nhưng ông Vũ từng tham gia bào chữa nhiều vụ án.

Mọi băn khoăn, thắc mắc vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư/ chuyên viên tư vấn trực tiếp qua tổng đài 24/7: 1900.6162 hoặc đến trụ sở văn phòng công ty để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn của Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

(MKLAW FIRM: sưu tầm và biên tập)

3. Thủ tục xóa án tích với tội này:

Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định đối với các tội danh xâm phạm an ninh quốc gia sẽ không thuộc các trường hợp được đương nhiên xóa án tích mà người bị kết án sẽ phải thực hiện thủ tục xóa án tích.

Theo quy định tại Điều 71 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 thì với tội phạm này cần phải qua thủ tục Xóa án tích tại Tòa án, cụ thể:

"Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.

2. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;

b) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

c) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì thời hạn được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm mới được xin xóa án tích".

4. Hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án

Trong trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong tất cả các hình phạt chính và các hình phạt bổ sung và đủ điều kiện để được đương nhiên xóa án tích theo quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin xóa án tích (theo mẫu).

2. Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp.

3. Giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khoản bồi thường, án phí, tiền phạt;

4. Giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an)

5. Bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.

5. Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các bộ hồ sơ đã nêu trên người có nhu cầu xin xóa án tích có thể nộp hồ sơ tại:

- Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

- Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện).

- Người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

Trên đây là phần thông tin nghiên cứu của công ty Luật Minh Khuê về tội danh chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Qúy khách hàng có gì thắc mắc và cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ lại qua hotline 1900.6162

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TRANH TỤNG - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

---------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Những trường hợp xóa án tích theo yêu cầu của Tòa án?.

Trả lời:

Điều 71 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án 

1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. 

2. Người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây: 

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo; 

b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm; 

c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm; 

d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án. 

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung. 

3. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích.”

Câu hỏi: Hồ sơ xin xóa án tích bao gồm các giấy tờ gì?

Trả lời:

Trong trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong tất cả các hình phạt chính và các hình phạt bổ sung và đủ điều kiện để được đương nhiên xóa án tích theo quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin xóa án tích (theo mẫu).

2. Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp. 

3. Giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khoản bồi thường, án phí, tiền phạt;

4. Giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an)

5. Bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.

Câu hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích?.

Trả lời:

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các bộ hồ sơ đã nêu trên người có nhu cầu xin xóa án tích có thể nộp hồ sơ tại:

- Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

- Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện).

- Người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).