1. Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 8 - Đề số 1
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Công thức tính vận tốc trung bình là?
a. v trung bình = s .t
b. v trung bình = t / s
c. v trung bình = ( v1 + v2 ) : 2
d. v trung bình = ( s1 + s2 ) : ( t1 + t2 )
Câu 2: Một xe máy đi quãng đường 30 km trong thời gian 45 phút. Vận tốc của xe máy đó là:
a. 30 km/h
b. 45 km/h
c. 40 km/h
d. 75 km/h
Câu 3: Hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người về phía trước, chứng tỏ xe đó:
a. Đội ngột tăng vận tốc
b. Đột ngột giảm tốc độ
c. đột ngột rẽ sang trái
d. đội ngột rẽ sang phải
Câu 4: Một ô tô chạy với vận tố 60 km/ h. Hỏi trong 30 phút ô tô đó đi được bao nhiêu km ?
a. 1800 km
b. 120 km
c. 30 km
d. 2 km
Câu 5: Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?
a. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.
b. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
c. Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
d. Muốn giảm áp suất thì giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.
Câu 6: Áp suất do áp lực 600N tác dụng lên một diện tích 2dm2 là
a. 300 N/m2
b. 1200 N/m2
c. 15 000 N/m2
d. 30 000 N/m2
Câu 7: nếu thả một chiếc nhẫn đặc bằng bạc ( Ag ) vào thuỷ ngân ( Hg ) thì
a. Nhẫn nổi vì dAg > dHg
b. Nhẫn nổi gì dAg < dHg
c. Nhẫn chìm vì dAg < dHg
d. nhần chìm vì dAg > dHg
Câu 8: Một vật dụng có trọng lượng 30N trượt trên mặt bàn nằm ngang được 0.5m. Công của trọng lực là:
a. 0 J
b. 0,5 J
c. 1 J
d. 2 J
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Khi nào sinh ra lực ma sát trượt. ma sát lăn?
cầm phất viết lên bảng sinh ra loại lực ma sát nào? Lực ma sát đó có lợi hay có hại?
Câu 2: Một học sinh đi xe đạp trên chặng đường thứ nhất được 120 m mất 30 giây. đi tiếp chặng đường thứ hai được 225 m mất 50 giây. Tính vấn tốc cho mỗi chặng đường và cả hai chặng đường đó.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
| 1. D | 2.C |
| 3. B | 4. C |
| 5. A | 6. D |
| 7. B | 8. A |
II. PHÂN TỰ LUẬN
Câu 1:
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt mật vật khác. Ví dụ như kéo lê bao tải gạo trên sàng nhà; ...
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của một vật khác. Ví dụ: quả bóng lăn trên sân cỏ.
- Hành động cầm phấn viết lên bảng sinh ra lực ma sát trượt giữa phấn và mặt bảng. lực ma sát này là lực ma sát có lợi vì giúp các nét phấn hiện ra rõ trên mặt bảng.
Câu 2:
Vận tốc cho chặng thứ nhất là: v1 = 120 : 30 = 4 m/s
vận tốc cho chặng thứ hai là: v2 = 225 : 50 = 4,5 m/s
Vận tốc cho cả hai chặng đường là: v3 = ( 120 + 225 ) : ( 30 + 50 ) = 4,3125 m/s
2. Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 8 - Đề số 2
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Công thức tính vận tốc trung bình trong chuyến động không đều:
a. v trung bình = S/t
b. v trung bình = t/S
c. v trung bình = F/d
d. v trung bình = S.t
Câu 2: Một chiếc xe đạp đi với vận tốc là 10 km/h. Con số đó cho ta biết được:
a. thời gian đi của xe đạp
b. quang đường đi của xe đạp
c. Xe đạp đi 1 giờ được 10 km/h
d. mỗi giờ xe đạp đi được 1000 m
Câu 3: vận tốc của ô tô là 40 km/h, của xe máy là 12 m/s, của tàu hoảng là 600 m/ phút. Cách sắp xếp thứ tự tận tốc giảm dần là
a. tài hoả - ô tô - xe máy
b. ô to - tàu hoả - xe máy
c. tàu hoả - xe máy - o tô
d. xe máy - ô tô - tàu hoả
Câu 4: Khi vật chịu tác động của hai lực cân bằng thì:
a. vật đó sẽ chuyển động
b, Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động chậm dừng
c. vật đang chuyển động sẽ tiếp túc chuyển động thẳng đều
d. Vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh dần
Câu 5: Khi ngồi trên ô tô đang chuyển động hành khách thânhs mình bị nghiêng người sang phải. Câu nhận xét nào sau đây là đúng?
a. Xe đột ngột rẽ sang trái
b. xe đột ngột rẽ sang phải
c. xe đột ngột tăng vận tốc
d. xe đột ngột giảm vận tốc
Câu 6: trên lốp ô tô, xe máy, xe đạp người ra phải xẻ ránh vì :
a. Trang trí cho bánh xe thêm đẹp
b. tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt
c. giúp xe đi nhanh hơn
d. giúp xe chuyển động chậm hơn.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Một người đứng thẳng dây một áp suất 18 000 N/m2 lê mặt đất. Biết diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với mặt đất là 0,03 m2. Tính khối lượng của người đó,
Câu 2: Nêu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong đó, Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet. Cho biết tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.
Lời giải
I. TRẮC NGHIỆM
1. A
2. C
3. D
4. C
5. A
6. B
II. TỰ LUẬN
Câu 1:
Phương pháp giải
vận dụng công thức tính trọng lượng: P = 10 m
Vận dụng công thức tính áp suất: p = F/ S
Cách giải
Ta có:
p = F/S = P/S => P = p . S = 18 000. 0,03 = 540 ( N )
Lại có: P = 10 m => m = P/ 10 = 540 / 10 = 54 kg
Vậy khối lượng của người đó là 54 kg
Câu 2:
Phương pháp giải
Vận dụng lý thuyết thài lực đẩy Acsimet
Cách giải:
- Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìn trong nó: Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thằng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ, Lực này gọi là lực đẩy ác - si - mét
- Công thức của lực đẩy Acsimet: FA = d. V
trong đó:
- d: là trọng lượng tiêng của chất lỏng ( N.m3)
- V : thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( m3 )
3. Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 8 - Đề số 3
I. TRẮC NGHIỆM
câu 1: Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tavs động của lực vật vừa bị biến dạng và vừa bị biến đổi chuyển động:
a. gió thổi cành lá đung đưa
b. mật vật đang rơi từ trên cao xuống
c. sau khi đập mặt vào mặt vợt quả bóng tennit bị bật ngược trở lại
d. khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần
Câu 2: Công thức tính áp suất chất rắn là
a. p = S/F
b. p = F/S
c. F = p/S
d. F = S/p
Câu 3: Đơn vị của áp suất là gì
a. N.m
b. N
c. N/m
d. N/m2
Câu 4: Muốn tăng áp suất lên diện tích bị ép, ta làm như sau:
a. giảm áp lực lên diện tích bị ép
b. tăng diện tích bị ép
c. tăng áp lực và tăng diện tích bị ép
d. tăng áp lực và giải diện tích bị ép
Câu 5; một bình hình trụ cao 2.5 m đựng đầy nước, biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là
a. 25 000 Pa
b. 2500 Pa
c. 250 Pa
d. 25 Pa
Câu 6: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng;
a. lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu
b. trọng lực của tàu
c. lực ma sát giưac tàu và đường ray
d. lực kéo đầu tàu và trọng lực của tàu.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Một nguơi đi xe máy trong 2 giờ đồng hồ được quãng đường 80 km. Tính vận tốc của người đó.
Câu 2: Biểu diễn các véc - tơ lực sau đây:
a. trọng lượng của một vật 400 N ( Tỉ lệ xíc tuỳ chọn )
b. Lực kéo 500 N của một vật có phương năm nghiêng hợp với phương nằm ngang một góc 30 độ, chiều hướng lên ( tỉ lệ xích tuỳ chọn )
Lời giải chi tiết
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5 : A
Câu 6 : B
II. TỰ LUẬN
Câu 1L Phương pháp giải: sử dụng công thức; v = S/t
Cách giải :
Vận tốc của người đó là : v = s/t = 80 : 2 = 40 km/ h
Câu 2:
a. trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. Mỗi đoạn ứng với 100 N

b. Mỗi đoạn ứng với 100 N

Trên đây là là biết viết về bộ đề thi kì 1 lớp 8, xin mời các bạn có thể tham khảo thêm bài viết có liên quan: Đề thi giữa học kỳ 2 môn Vật lý lớp 8 có đáp án
Hiện nay, nếu bạn đọc đang có những vấn đề vướng mắc liên quan đến pháp luật cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ đến tổng đài 1900.6162 hoặc có thể gửi yêu cầu trực tiếp đến địa chỉ mail: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ tư vấn giải đáp thắc măc cho bạn một cách hiệu quả và nhanh chóng nhất.