Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Kính gửi: Công ty Luật Minh Khuê!

Tôi làm công chức văn phòng tại UBND xã, đầu tháng vừa rồi tôi có xin một đồng nghiệp nghỉ hưu lấy một thang thuốc chữa bệnh dạ dày về uống và thấy đỡ hẳn, anh bạn cùng phòng làm việc thấy vậy xin tôi lấy số thuốc còn lại chưa uống hết để về nhà uống. Không ngờ sau khi uống lần 2 thì anh này chết. Khám nghiệm tử thi kết luận là cái chết do uống phải cây thuốc độc.

Trong thuốc có lẫn cây thuốc độc "Rễ cây lá ngón". Xin hỏi luật sư trong trường hợp này lỗi của tôi như thế nào, sẽ bị xử phạt ra sao. Bị phạt tiền không và người đưa thuốc cho tôi có bị liên quan ko.

Trân trọng!

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Bộ luật dân sự 2015;

Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017;

Bộ luật tố tụng hình sự 2015;

Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

NỘI DUNG TƯ VẤN

Qua thông tin Qúy khách cung cấp, quan điểm của Luật Minh Khuê cho rằng hành vi của Qúy khách chưa đủ yếu tố cấu thành tội vô ý làm chết người. Vì trong trường hợp này, Qúy khách cũng chỉ là người đã sử dụng cây thuốc, không phải là người hái thuốc. Đặc biệt, Qúy khách không hề biết thành phần của thuốc là gì? Không phải là người hái thuốc.

Nguồn gốc của thang thuốc chữa bệnh dạ dày như Qúy khách cung cấp là xin từ một đồng nghiệp nghỉ hưu. Đồng nghiệp này không có giấy phép hành nghề, nhưng vẫn tiến hành cấp phát thuốc cho Qúy khách, gây hậu quả chết người. Người này có dấu hiệu của tội vô ý làm chết người quy định tại Điều 128 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

Điều 128. Tội vô ý làm chết người

1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.”

Các yếu tố cấu thành tội vô ý làm chết người như sau :

1. Khách thể của tội vô ý làm chết người:

Khách thể của tội vô ý làm chết người là quan hệ nhân thân mà nội dung là quyền sống của con người. Đối tượng tác động của tội phạm này là con người. Trường hợp này đã có hậu quả chết người xảy ra

2. Mặt khách quan của tội vô ý làm chết người:

Hành vi vô ý làm chết người được thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động. Hậu quả chết người là dấu hiệu bắt buộc đối với tội vô ý làm chết người.

Vô ý làm chết người là trường hợp người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả chết người nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc người phạm tội không thấy hành vi của mình có thể gây ra hậu quả chết người mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Trong trường hợp này người đồng nghiệp của Qúy khách phải rất cẩn trọng khi cung cấp thang thuốc nam cho Qúy khách. Vì người này phải biết trước được rằng hậu quả có thể xảy ra như thế nào nếu thành phần của thuốc dính các chất khác như cây lá ngón? Tuy nhiên trong trường hợp này người này đã vô ý quá tự tin trước hành vi của mình.

3. Mặt chủ quan của tội vô ý làm chết người:

Ý thức của người phạm tội là dấu hiệu đặc trưng để phân biệt giữa tội vô ý làm chết người và tội giết người. Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội của mình dưới hình thức lỗi do vô ý bao gồm cả vô ý do cẩu thả và vô ý do quá tự tin.

4. Chủ thể của tội vô ý làm chết người:

Chủ thể của tội vô ý làm chết người là chủ thể thường. Nghĩa là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đểu có thể là chủ thể của tội vô ý làm chết người. Căn cứ theo các quy định của pháp luật thì chủ thể của tội vô ý làm chết người phải có độ tuổi từ đủ 16 trở lên.

Hình phạt đối với tội vô ý làm chết người

Có hai khung hình phạt đối với tội vô ý làm chết người được quy định tại Điều 128 Bộ luật Hình sự như sau: vô ý làm chết một người thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ 1 đến 5 năm; vô ý làm chết hai người trở lên thì bị phạt tù từ ba đến 10 năm.

Vì vây, trong trường hợp này theo quan điểm của Luật Minh Khuê người đồng nghiệp của Qúy khách là người chịu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại cho gia đình bị hại theo quy định.

Quy trình giải quyết vụ án hình sự:

Bước 1: Khởi tố vụ án hình sự

Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn mở đầu của tố tụng hình sự, ở giai đoạn này cơ quan thẩm quyền sẽ xác định có hay không dấu hiệu phạm tội để ra quyết định có khởi tố vụ án hình sự hay không.

Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định rõ việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên 6 căn cứ:

"Điều 143. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:

1. Tố giác của cá nhân;

2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

6. Người phạm tội tự thú."

Bước 2: Điều tra vụ án hình sự

Trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng mọi biện pháp để xác định tội phạm. Khi đủ chứng cứ, cơ quan điều tra sẽ ra bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố.

Trường hợp đặc biệt đối với thủ tục rút gọn thì chỉ cần ra quyết định đề nghị truy tố.

Bước 3: Truy tố vụ án hình sự

Truy tố vụ án hình sự là giai đoạn thứ ba trong quy trình giải quyết vụ án hình sự. Đây là giai đoạn sau khi nhận đươc hồ sơ vụ án hình sự và bản kết luận điều tra đề nghị truy tố, Viện kiểm sát sẽ nghiên cứu hồ sơ và ra một trong ba quyết định sau:

  • Truy tố bị can trước Tòa án
  • Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung
  • Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can

Nếu xét thấy đủ điều kiện để tiến hành truy tố bị can, Viện kiểm sát sẽ quyết định truy tố bị can trước Tòa bằng bản cáo trạng theo Điều 243 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015

Bước 4: Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

Căn cứ vào Điều 6 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 quy định về chế độ xét xử sơ thẩm:

Điều 6. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố tụng. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do luật định thì có hiệu lực pháp luật.

Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật tố tụng thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Nếu bản án sơ thẩm mà không bị kháng cáo, kháng nghị thì đương nhiên bản án sẽ có hiệu lực pháp luật và được đưa ra thi hành.

Bước 5: Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự

Bước 6: Thi hành bản án và quyết định của Tòa án

Căn cứ Điều 364 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 quy định:

Điều 364. Thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án

1. Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác cho Chánh án Tòa án khác cùng cấp ra quyết định thi hành án.

2. Thời hạn ra quyết định thi hành án là 07 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác thi hành của Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm thì Chánh án Tòa án được ủy thác phải ra quyết định thi hành án.

3. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người đó phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để thi hành án.

Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại mà bỏ trốn thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người bị kết án phạt tù đang tại ngoại ra quyết định truy nã.

Bước 7: Xét lại các bản án và quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án

Giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hình sự là Xét lại các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án bị kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm.

Giám đốc thẩm: xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực khi phát hiện có vi phạm pháp luật trong việc xử lý vụ án.

Tái thẩm: xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực khi phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về pháp luật hình sự”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê