1. Quy định về việc hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 60/2016/NĐ-CP thì quy định về quy mô của ngành nghề khoan nước dưới đất được đặt ra nhằm mục đích phân loại một cách chi tiết và rõ ràng, nhấn mạnh đến sự đa dạng và phức tạp của các hoạt động trong lĩnh vực này. Theo đó có một số nội dung cụ thể được quy định như sau:
- Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ được định nghĩa là quá trình tiến hành khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất với đường kính ống chống hoặc ống vách không vượt quá 110 mm. Các công trình thuộc loại này chủ yếu có lưu lượng nước không vượt quá 200 m3/ngày đêm, đặc trưng bởi quy mô nhỏ và hiệu suất sản xuất hạn chế.
- Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa bao gồm các hoạt động khoan và lắp đặt giếng khoan nước dưới đất với đường kính ống chống hoặc ống vách không vượt quá 250 mm. Các công trình trong loại này có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, đồng thời thể hiện sự tăng cường về quy mô và khả năng cung cấp nước đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.
- Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn bao gồm các trường hợp không được mô tả cụ thể tại điểm a và điểm b của khoản 1 trong Điều này. Điều này mở rộng phạm vi để bao quát những dự án có tính chất đặc biệt, yêu cầu kỹ thuật và quy mô lớn hơn, mang lại sự đa dạng và linh hoạt trong việc đáp ứng đa dạng nhu cầu ngành công nghiệp nước.
Do đó, theo quy định được nêu trên, ngành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa không chỉ là việc tiến hành các công đoạn khoan mà còn bao gồm việc lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất, đặc điểm chủ yếu là đường kính ống chống hoặc ống vách không vượt quá 250 mm. Những dự án thuộc loại này được phân loại là những công trình có lưu lượng nước khá đa dạng, từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm. Điều này làm nổi bật sự linh hoạt và đa chiều của ngành nghề này, đồng thời đáp ứng một phạm vi rộng lớn của nhu cầu cung cấp nước trong các dự án và công trình đa dạng.
2. Trình độ người đứng đầu tổ chức hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa
Tại Điều 4 Nghị định 60/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 7 Nghị định 136/2018/NĐ-CP thì người đứng đầu tổ chức, có thể là Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, hoặc người chịu trách nhiệm chính về khía cạnh kỹ thuật của tổ chức hoặc cá nhân hành nghề (dưới đây gọi tắt là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) đều cần đáp ứng một loạt các điều kiện cụ thể để đảm bảo chất lượng và chuyên nghiệp. Cụ thể như sau:
- Đối với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật trong lĩnh vực hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ, họ cần có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên, thuộc các ngành đào tạo như địa chất (bao gồm địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan hoặc công nhân khoan với tay nghề đạt bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên.
Đồng thời, họ cần đã có kinh nghiệm thực tế thông qua việc trực tiếp tham gia vào quá trình thiết kế, lập báo cáo, hoặc thi công khoan ít nhất trên 03 (ba) công trình khoan nước dưới đất. Trong trường hợp không đáp ứng được bất kỳ một trong những tiêu chí nêu trên, người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật vẫn có thể đáp ứng điều kiện nếu họ đã trực tiếp thực hiện ít nhất 05 (năm) công trình khoan nước dưới đất, đảm bảo sự uyên bác và chuyên sâu trong lĩnh vực này.
- Trong lĩnh vực hành nghề khoan nước dưới đất ở quy mô vừa, người chịu trách nhiệm chính đối mặt với một chuỗi các yêu cầu cao cấp, nhằm đảm bảo sự chuyên nghiệp và hiệu quả cao trong các hoạt động của mình. Đặc biệt, họ cần phải có trình độ chuyên môn tối thiểu là tốt nghiệp trung cấp trở lên, đào tạo trong các lĩnh vực như địa chất (bao gồm địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), cũng như trong lĩnh vực khoan.
Ngoài kiến thức lý thuyết, người này còn cần có kinh nghiệm thực tế đáng kể, được chứng minh qua sự tham gia trực tiếp vào lập đề án, viết báo cáo thăm dò, thực hiện thiết kế hệ thống giếng khai thác, hoặc đảm nhận vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo thi công. Đặc biệt, họ đã có đóng góp tích cực ít nhất trên 03 (ba) dự án khoan nước dưới đất, với lưu lượng từ 200 m3/ ngày đêm trở lên. Điều này không chỉ là việc đặt ra yêu cầu về kiến thức chuyên sâu mà còn là việc đánh giá khả năng áp dụng linh hoạt và khả năng lãnh đạo của họ trong bối cảnh thực tế. Tất cả những yếu tố này cùng nhau tạo nên một tiêu chuẩn chất lượng cao và đáng tin cậy trong ngành nghề khoan nước dưới đất.
- Trong lĩnh vực hành nghề khoan nước dưới đất ở quy mô lớn, người chịu trách nhiệm chính cần phải sở hữu một trình độ chuyên môn cao, tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo trong các lĩnh vực địa chất (bao gồm địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật) và khoan. Điều này đặt ra một tiêu chuẩn cao về kiến thức chuyên sâu và hiểu biết sâu sắc về các khía cạnh kỹ thuật của ngành.
Ngoài ra, người này cũng cần có kinh nghiệm thực tế đáng kể, được thể hiện qua việc đóng góp vào việc lập đề án, viết báo cáo thăm dò, thực hiện thiết kế hệ thống giếng khai thác, hoặc đảm nhận vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo thi công ít nhất trên 03 (ba) dự án khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên. Điều này không chỉ đánh giá khả năng quản lý và lãnh đạo mà còn tập trung vào khả năng áp dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế, hình thành một người chịu trách nhiệm có sự linh hoạt và độ chín chắn trong giải quyết các thách thức đặt ra trong quá trình thực hiện các dự án quy mô lớn.
Theo quy định đặc tả, người đứng đầu tổ chức trong lĩnh vực hành nghề khoan nước dưới đất ở quy mô vừa được kỳ vọng phải sở hữu trình độ chuyên môn tối thiểu là tốt nghiệp trung cấp trở lên, trong các lĩnh vực đào tạo như địa chất (bao gồm địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật) và khoan. Đặc biệt, họ cần đã tích lũy kinh nghiệm thực tế có giá trị, thể hiện thông qua sự đóng góp to lớn trong việc lập đề án, biên soạn báo cáo thăm dò, thực hiện thiết kế hệ thống giếng khai thác, hoặc đưa ra chỉ đạo mạnh mẽ trong việc thi công, với ít nhất 03 dự án khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ ngày đêm trở lên.
Điều này không chỉ là một yêu cầu chính sách mà còn là một chuẩn mực đánh giá sự đa dạng và sâu sắc của kiến thức và kỹ năng mà người lãnh đạo cần phải có để đảm bảo hiệu suất cao và đáp ứng đầy đủ các thách thức trong lĩnh vực hành nghề này.
3. Thời hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa
Theo quy định rõ trong Điều 7 của Thông tư 40/2014/TT-BTNMT, thời hạn của giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa được định rõ và linh hoạt. Giấy phép này được cấp với thời gian là năm (05) năm, tạo ra một khung thời gian đủ lâu để tổ chức hoặc cá nhân hành nghề có thể thực hiện các dự án của mình một cách ổn định và bền vững.
Đặc biệt, chính sách gia hạn giấy phép được thiết lập theo mô hình linh hoạt, cho phép gia hạn nhiều lần, và mỗi lần gia hạn kéo dài trong khoảng ba (03) năm. Điều này không chỉ giúp đảm bảo tính ổn định và liên tục trong hoạt động của ngành nghề mà còn thể hiện sự chú trọng đến việc duy trì chất lượng và tuân thủ theo các quy định và tiêu chuẩn ngành.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Trình tự, thủ tục đề nghị gia hạn, sửa đổi, cấp lại Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.