1. Khái quát chung về hành nghề khoan nước dưới đất
Dựa theo quy định của Nghị định 60/2016/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, được sửa đổi bởi Nghị định 22/2023/NĐ-CP của Chính phủ, chúng ta có thông tin về quy mô của hành nghề khoan nước dưới đất như sau:
- Hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô nhỏ là khi quá trình khoan và lắp đặt giếng khoan nước trong lòng đất sử dụng ống chống hoặc ống vách có đường kính nhỏ hơn 110mm và lưu lượng nước thu được không vượt quá 200m3/ngày đêm.
- Hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa là khi quá trình khoan và lắp đặt giếng khoan nước trong lòng đất sử dụng ống chống hoặc ống vách có đường kính nhỏ hơn 250mm và lưu lượng nước thu được từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm.
- Hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô lớn áp dụng cho các trường hợp khoan và lắp đặt giếng khoan nước trong lòng đất không thuộc hai trường hợp nêu trên.
Nói cách khác, hành nghề khoan nước dưới đất đề cập đến việc tiến hành hoạt động khoan và lắp đặt giếng khoan nước sâu trong lòng đất, sử dụng ống chống hoặc ống vách có đường kính khác nhau. Theo luật pháp Việt Nam, quy mô của hành nghề này có thể được phân chia thành ba loại, bao gồm quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn, tùy thuộc vào lưu lượng nước và đường kính ống sử dụng.
Ngoài ra, Điều 35 của Luật tài nguyên nước năm 2020 cũng quy định về bảo vệ nước dưới đất. Theo quy định này, các tổ chức và cá nhân thực hiện hành nghề khoan nước sâu trong lòng đất phải đảm bảo trách nhiệm và nghĩa vụ của họ liên quan đến bảo vệ nước dưới đất, cũng như việc tuân thủ quy định về lấp đặt giếng sau khi sử dụng hoặc khi giếng bị hỏng, theo đúng quy định của pháp luật.
2. Quy định về điều kiện để được hành nghề khoan nước dưới đất
Theo Điều 4 của Nghị định 60/2016/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, sau khi được sửa đổi bởi Nghị định 22/2023/NĐ-CP của Chính phủ, các chủ thể có ý định thực hiện hành nghề khoan nước dưới lòng đất phải đáp ứng một loạt các điều kiện cơ bản như sau:
- Cần có quyết định thành lập tổ chức, được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Họ cũng phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế phù hợp với quy định của pháp luật.
- Người đứng đầu tổ chức hành nghề khoan nước dưới đất (giám đốc hoặc tổng giám đốc) và các cá nhân chịu trách nhiệm về mặt kĩ thuật trong tổ chức này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Đối với quá trình hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ, họ phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc các ngành nghề liên quan đến địa chất, khoan, hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7, theo quy định của pháp luật. Họ cũng phải có kinh nghiệm trực tiếp tham gia vào việc thiết kế và thi công ít nhất 03 công trình khoan nước dưới đất.
+ Đối với quá trình hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa, họ cần có trình độ trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, ngành khoan và đã trực tiếp tham gia vào việc lập đề án, báo cáo thăm dò và thiết kế hệ thống giếng khoan. Hoặc họ phải có kinh nghiệm tham gia chỉ đạo thi công ít nhất 03 công trình thoát nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên.
+ Đối với quá trình hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn, họ phải có trình độ đại học trở lên thuộc các ngành địa chất hoặc ngành khoan, theo quy định của pháp luật. Các chủ thể này cũng phải có kinh nghiệm tham gia vào việc lập đề án và báo cáo thăm dò, hoặc thiết kế hệ thống giếng khoan. Họ cũng phải có kinh nghiệm tham gia chỉ đạo thi công ít nhất 03 công trình thoát nước dưới đất có lưu lượng lớn từ 3000m3/ngày đêm trở lên.
3. Vi phạm về hành nghề khoan nước dưới đất thì bị xử phạt như thế nào?
Theo quy định tại Điều 9 của Luật tài nguyên nước năm 2020, nhiều hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm hành vi thăm dò, khai thác và sử dụng trái phép tài nguyên nước, không tuân theo quy định của pháp luật, xả nước thải trái quy định, và hành nghề khoan nước dưới đất trái phép khi không có sự đồng ý của chủ thể có thẩm quyền hoặc không đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật, và không thực hiện trách nhiệm của mình.
Căn cứ vào Điều 11 của Nghị định 36/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, sau khi được sửa đổi bởi Nghị định 04/2022/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ, quy định các mức xử phạt đối với các chủ thể vi phạm trong quá trình hành nghề khoan nước dưới đất:
- Các hành vi vi phạm trong việc thi công khoan nước trong lòng đất, trái quy định của pháp luật, thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định của pháp luật, nhưng không thực hiện quá trình đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng.
- Các chủ thể vi phạm trong quá trình hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng:
+ Không thực hiện việc báo cáo tổng hợp các công trình khóa nước dưới đất định kỳ hàng năm theo quy định của pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền.
+ Không thông báo bằng văn bản về quy mô và vị trí công trình khi tiến hành hoạt động khoan nước dưới lòng đất và không thông báo về việc thời gian dự kiến thi công quá trình khoan nước dưới đất cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo quy định của pháp luật.
+ Không thông báo bằng văn bản cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có sự thay đổi về người chịu trách nhiệm kĩ thuật và nội dung đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc nhiệm vụ được giao khi tiến hành hoạt động khoan nước dưới lòng đất, theo quy định của pháp luật.
- Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các chủ thể vi phạm quy định về hành nghề khoan nước trong quá trình khoan nước dưới lòng đất đối với các công trình có đường kính ống chống hoặc đường kính ống vách nhỏ hơn 100mm và có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm. Cụ thể, các hành vi bao gồm:
+ Cho mượn hoặc cho thuê giấy phép trái quy định của pháp luật.
+ Hành nghề khoan nước dưới lòng đất khi không có giấy phép của chủ thể có thẩm quyền.
+ Tiến hành hoạt động khoan nước dưới lòng đất khi giấy phép đã hết hạn.
- Bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các chủ thể trong quá trình hành nghề khoan nước dưới lòng đất vi phạm một trong các trường hợp sau đây:
+ Thi công giếng khoan nước dưới lòng đất không theo đúng quy trình và thiết kế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
+ Không tiến hành hoạt động lắp giếng khoan hoặc lấp giếng khoan không đúng kĩ thuật theo quy định của pháp luật.
+ Sử dụng các nguồn nước thải hoặc nước bẩn hoặc nước có dầu mỡ, sử dụng các nguồn nước có chứa hóa chất độc hại và có chứa phụ gia gây ô nhiễm làm dung dịch trong quá trình khoan nước.
+ Thực hiện hành nghề không đúng quy mô đã được cấp trong giấy phép hành nghề khoan nước bởi chủ thể có thẩm quyền.
- Có thể áp dụng một số biện pháp bổ sung khi các chủ thể vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới lòng đất, bao gồm:
+ Tước quyền sử dụng giấy phép bán nước dưới lòng đất được cấp bởi chủ thể có thẩm quyền trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
+ Đình chỉ hoạt động quá trình hành nghề khoan thăm dò nước dưới lòng đất trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
+ Ngoài ra, có thể áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới lòng đất, bao gồm buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên, cuộc xử lý hoặc khắc phục các sự cố lún đất, hoặc sự cố bất thường khác khi thực hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật.
Bài viết liên quan: Điều kiện để được cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất
Mọi thắc mắc cần tư vấn về mặt pháp lý mời quý khách hàng liên hệ với số tổng đài: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!