Luật sư tư vấn: cảm ơn câu hỏi của bạn, tôi xin thay mặt Luật Minh Khuê tư vấn như sau:

trong trường hợp bạn bị tạm giam mà không thông báo xin nghỉ với công ty, theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 công ty cũng không thể xử lý kỷ luật bạn trong khoảng thời gian bạn bị tạm giam. Kể cả với thời gian là 3 ngày nghỉ không báo trước công ty cũng không đủ căn cứ để sa thải bạn. Do đó, đây là việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật. Bạn có thể tiến hành thủ tục khởi kiện lên Tòa án có thẩm quyền sau:

1. Khởi kiện vụ án lao động

Bên cạnh việc thực hiện khiếu nại về lao động như trình bày bên trên, bạn cũng có thể lựa chọn phương án khởi kiện người sử dụng lao động NSDLĐ tại một Tòa án có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp lao động. Trên thực tế, đầy là cũng phương thức giải quyết tranh chấp truyền thống và thường được người lao động NLĐ hoặc NSDLĐ sử dụng để giải quyết tranh chấp giữa các bên khi các bên đã không thể tìm được tiếng nói chung cho mình. Khác với phương thức khiếu nại về lao động, việc giải quyết tranh chấp giữa các bên sẽ do Tòa án Nhân dần có thẩm quyển giải quyết và quy trình giải quyết vụ kiện sẽ được thực hiện theo quy trình tố tụng dân sự trong Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nhìn chung, một vụ kiện lao động thông thường sẽ được Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết trong khoảng thời gian tù 6 - 8 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp các bên không đổng ý với bản án sơ thẩm và có đơn kháng cáo hoặc Viện Kiểm sát Nhân dân có kháng nghị, vụ kiện sẽ được Tòa án cấp cao hơn giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Thời gian giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm trung bình là khoảng từ 4 - 6 tháng kể từ thời điểm thụ lý. Bên dưới là một số nội dung quan trọng mà bạn cẩn biết khi thực hiện khởi kiện vụ án lao động.

2. Yêu cầu về hòa giải trước khi khởi kiện vụ án lao động

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019), đối với một số tranh chấp lao động, bạn cần phải trải qua thủ tục hòa giải lao động với hòa giải viên lao động trước khi có thể nộp đơn khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền. Hòa giải viên lao động sẽ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương cử ra để hòa giải tranh chấp lao động giũa bạn và NSDLĐ. Bạn cần lưu ý thời hiệu yêu cẩu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân sẽ là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

2.1. Các tranh chấp lao động cần phải hòa giải với hòa giải viên

Các tranh chấp lao động sẽ cần phải qua thủ tục hòa giải với hòa giải viên, ngoại trừ các tranh chấp lao động sau:

  • Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt HĐLĐ;
  • Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt HĐLĐ;
  • Giữa người giúp việc gia đình với NSDLĐ;
  • Về BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH, về BHYT theo quy định của pháp luật về BHYT; và

- Về bồi thường thiệt hại giữa NLĐ với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2.3. Trình tự tiến hành việc hòa giải

Trong trường hợp vụ kiện của bạn không thuộc những trường hợp không phải hòa giải với hòa giải viên lao động như trình bày bên trên, bạn cần phải tiến hành thủ tục hòa giải theo các bước sau trước khi nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền.

Bước 1: Bạn nộp đơn yêu cầu hòa giải lao động đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương.

>> Xem thêm:  Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?

Bước 2: Hòa giải viên sẽ tiếp nhận đơn yêu cầu của bạn và sau đó có thông báo mời bạn và NSDLĐ tham dự phiên họp hòa giải.

Bước 3: Bạn và NSDLĐ hoặc người đại diện theo ủy quyển của các bên tham gia phiên họp hòa giải để thương lượng nhằm giải quyết tranh chấp.

Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hòa giải của hòa giải viên, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hòa giải hoặc một bên tranh chẫp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.

Bước 4: Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành sẽ được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì mỗi bên tranh chấp đểu có quyền nộp đơn khởi kiện ra Tòa án.

3. Thời hiệu khởi kiện vụ án lao động

Tương tự như thời hiệu khiếu nại vể lao động, thời hiệu khởi kiện vụ án lao động được hiểu là khoảng thời gian mà nêu kết thúc thời hạn này bạn sẽ mất quyền khởi kiện vụ án lao động. Đây là một trong những vấn đề rất quan trọng mà bạn cần đặc biệt quan tầm trong trường hợp bạn có ý định đưa vụ tranh chấp ra Tòa án để giải quyết. Khác với thời hiệu khởi kiện của những tranh chấp dân sự khác (là 03 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyển lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại), thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân chỉ có 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyển, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Trong trường hợp hết thời hiệu khởi kiện và dựa trên yêu cẩu của NSDLĐ, Tòa án có thể đình chỉ việc giải quyết vụ án lao động của bạn.

4. Hình thức và nội dung đơn khởi kiện

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, đơn khởi kiện phải được lập thành văn bản, do bạn ký tên và có những nội dung chính sau đây:

>> Xem thêm:  Hậu quả của việc nghỉ ngang (đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật) của người lao động như thế nào ?

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của bạn; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, ỉàm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyển lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyển lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của bạn bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có); và
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

5. Trình tự thủ tục khởi kiện vụ án lao động

Bước 1: Nếu yêu cầu khởi kiện của bạn thuộc những trường hợp phải hòa giải với hòa giải viên trước khi khởi kiện như trình bày tại Mục 6.3.2(a) bên trên, bạn cần hoàn tất thủ tục hòa giải trước khi tiến hành việc khởi kiện.

Bước 2: Bạn chuẩn bị đơn khởi kiện theo hình thức và nội dung như nêu bên trên. Tùy theo yêu cầu khởi kiện của mình, bạn cũng cẩn phải chuẩn bị các tài liệu có liên quan để nộp kèm với đơn khởi kiện bao gổm:

  • HĐLĐ và các phụ lục của HĐLĐ (nếu có);
  • Bản sao giấy CMND của bạn;
  • Nếu khởi kiện về việc chấm dứt HĐLĐ trái luật của NSDLĐ, bạn cần nộp quyết định/thông báo chấm dứt HĐLĐ, quyết định/thông báo giải quyết các quyền lợi của NLĐ khi nghỉ việc; và
  • Nếu khởi kiện vể sa thải NLĐ trái pháp luật, bạn cần nộp quyết định sa thải của NLĐ.

Theo quy định, các tài liệu nộp cho Tòa án phải là bản chính hoặc bản sao y chứng thực hợp lệ, bạn có thể thực hiện việc sao y chứng thực các tài liệu này tại các UBND phường, xã.

Bước 3: Bạn nộp đơn khởi kiện trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Tòa án cấp huyện nơi NSDLĐ đặt trụ sở chính. Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt HĐLĐ, BHXH, BHYT, BHTN, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiển lương, thu nhập và các điếu kiện lao động khác đối với NLĐ thì bạn có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi mình cư trú, làm việc để Tòa án này giải quyết.

Kèm theo đơn khởi kiện bạn phải nộp các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xầm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà bạn không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì bạn phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyển, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Bạn sẽ bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Bước 4: Tòa án sẽ xem xét Đơn khởi kiện của bạn. Trong trường hợp Tòa án xét thấy Đơn khởi kiện của bạn không cần phải sửa đổi, bổ sung và phù hợp thẩm quyển xét xử, Tòa án sẽ có thông báo để bạn đóng tạm ứng án phí sơ thẩm. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, bạn sẽ đóng số tiên tạm ứng án phí được nêu tại thông báo cho Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện tại nơi khởi kiện và nộp lại cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Vụ kiện sẽ được thụ lý khi bạn nộp biên lai này cho Tòa án và Tòa án sẽ gửi thông báo vể việc thụ lý vụ án cho bạn trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Lưu ý: Trong trường hợp bạn khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, BHXH, tiền bổi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, giải quyết những vần đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật, bạn sẽ được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí và án phí. Do đó, Tòa án sẽ thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo của bạn sau khi xem xét thấy vụ kiện thuộc thẩm quyên của Tòa án và đơn khởi kiện của bạn đã đầy đủ.

Bước 5: Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vụ án và triệu tập bạn lên để làm bản tự khai và giải trình những điểm chưa rõ trong vụ án cũng như cung cấp thêm các chứng cứ cần thiết khác. Tùy thuộc vào yêu cầu của các bên, Tòa án có thể mở các buổi hòa giải và kiểm tra việc tiếp cận, giao nộp và công khai chứng cứ để bạn và NSDLĐ thương lượng nhằm giải quyết vụ kiện và công khai các chứng cứ đã giao nộp cho các bên. Phiên tòa sơ thẩm sẽ được Tòa án mở trong vòng 03 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

>> Xem thêm:  Khi nào được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và giá trị pháp lý của hợp đồng lao động ?

>> Xem thêm:  Xử lý người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Bản chất đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật?

Trả lời:

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là việc người lao động hoặc người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động không tuân thủ các trường hợp mà pháp luật cho phép mỗi bên được quyền đơn phương chấm dứt.

Câu hỏi: Căn cứ để sa thải nhân viên theo Bộ Luật Lao động 2019?

Trả lời:

Căn cứ Điều 125 Bộ Luật Lao động quy định về điều kiện sa thải như sau

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Câu hỏi: làm lộ bí mật kinh doanh là gì?

Trả lời:

Bí mật kinh doanh là những bí mật trong hoạt động đầu tư, thương mại, hoạt động sản xuất kinh doanh; cụ thể bí mật kinh doanh có thể là bí quyết sản xuất, phương thức quản lý doanh nghiệp, hay những thông tin về đầu tư tài chính của doanh nghiệp…

Theo Khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Theo khái niệm này, một bí mật kinh doanh có 3 dấu hiệu cơ bản:

-Là kết quả của quá trình đầu tư, nghiên cứu, sáng tạo thể hiện qua các tri thức, thông tin;

-Chưa được bộc lộ đến mức những người khác có thể dễ dàng có được;

-Có khả năng tạo ra những giá trị kinh tế khi sử dụng trong kinh doanh.