1. Trường hợp nào doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm ô tô bắt buộc?

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm ô tô bắt buộc trong một số trường hợp cụ thể, theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

- Đầu tiên, theo nguyên tắc chung, trong bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, mỗi xe cơ giới chỉ được phép có một hợp đồng bảo hiểm duy nhất. Điều này đảm bảo tính công bằng và đồng nhất trong việc áp dụng các quyền và trách nhiệm liên quan đến bồi thường bảo hiểm.

- Cụ thể, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm bắt buộc trong các trường hợp sau đây:

+ Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Được quy định rõ ràng, xe cơ giới chỉ được bảo hiểm bắt buộc khi nó còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo rằng chỉ các phương tiện giao thông đủ an toàn và đáng tin cậy mới được bảo lãnh bởi bảo hiểm bắt buộc.

+ Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Doanh nghiệp bảo hiểm được quyền từ chối bán bảo hiểm trong trường hợp cơ sở không đáp ứng các yêu cầu về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Cụ thể, nếu một cơ sở có nguy cơ cháy, nổ chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy từ cơ quan Công an có thẩm quyền trong vòng một năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm. Ngoài ra, nếu cơ sở đó đang bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, doanh nghiệp bảo hiểm cũng được quyền từ chối bán bảo hiểm bắt buộc.

+ Đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng: Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm nếu bên mua bảo hiểm không đáp ứng đầy đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng quy định tại Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều này nhằm đảm bảo rằng chỉ những đơn vị có đủ năng lực và uy tín trong lĩnh vực xây dựng mới được bảo hiểm bắt buộc trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư

 

2. Thời hạn bên mua bảo hiểm ô tô phải thông báo với doanh nghiệp bảo hiểm về vụ tai nạn trong trường hợp xảy ra tai nạn

Khi xảy ra tai nạn liên quan đến ô tô, bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thông báo với doanh nghiệp bảo hiểm về vụ việc trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này được quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.

Theo quy định, bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm phải gửi thông báo vụ tai nạn cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn 5 ngày làm việc tính từ ngày xảy ra tai nạn. Tuy nhiên, trong trường hợp có sự cản trở bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thời hạn này có thể được kéo dài.

- Quy định cụ thể rằng bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm có thể gửi thông báo vụ tai nạn cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử. Điều này cho phép bên mua bảo hiểm ô tô linh hoạt chọn lựa phương thức thông báo phù hợp nhất theo sự tiện lợi và tình huống cụ thể.

- Khi tai nạn xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ nguyên tắc bồi thường bảo hiểm. Trong phạm vi giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường số tiền đã hoặc sẽ phải được bồi thường cho người được bảo hiểm. Nếu người được bảo hiểm đã qua đời hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trực tiếp bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã qua đời) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (nếu người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự hoặc chưa thành niên theo quy định của Bộ luật Dân sự).

Tổng kết lại, trong trường hợp xảy ra tai nạn liên quan đến ô tô, bên mua bảo hiểm ô tô phải thông báo vụ tai nạn cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn 5 ngày làm việc tính từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp có sự cản trở bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Bên mua bảo hiểm có thể gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua hình thức điện tử, tùy thuộc vào sự tiện lợi và tình huống cụ thể.

 

3. Trong trường hợp xe ô tô bị tai nạn khi tham gia giao thông khi doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng bồi thường đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện việc tạm ứng bồi thường đối với thiệt hại về sức khỏe và tính mạng trong trường hợp xe ô tô bị tai nạn khi tham gia giao thông. Thời hạn tạm ứng này có hiệu lực trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ phía người mua bảo hiểm và người được bảo hiểm về vụ tai nạn.

- Đối với trường hợp đã xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ tạm ứng bồi thường theo tỷ lệ nhất định. Đối với trường hợp tử vong, mức tạm ứng bồi thường sẽ là 70% mức bồi thường bảo hiểm ước tính theo quy định cho một người trong một vụ tai nạn. Đối với trường hợp tổn thương bộ phận, mức tạm ứng bồi thường là 50% mức bồi thường bảo hiểm ước tính theo quy định cho một người trong một vụ tai nạn.

- Còn đối với trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ tạm ứng bồi thường theo tỷ lệ khác. Nếu tỷ lệ tổn thương từ 81% trở lên, mức tạm ứng bồi thường sẽ là 30% giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định cho một người trong một vụ tai nạn. Trường hợp tỷ lệ tổn thương từ 31% đến dưới 81%, mức tạm ứng bồi thường là 10% giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định cho một người trong một vụ tai nạn.

- Sau khi đã thực hiện tạm ứng bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hoàn trả số tiền đã tạm ứng bồi thường trong trường hợp tai nạn được xác định thuộc loại trừ trách nhiệm bảo hiểm hoặc không thuộc phạm vi bảo hiểm. Điều này nhằm đảm bảo sự cân nhắc và xác định đúng trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan trong quá trình giải quyết bồi thường và đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình tạm ứng bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê >>> Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức nào?

Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề nào liên quan đến bài viết hoặc lĩnh vực pháp luật, chúng tôi xin trân trọng gợi ý rằng quý khách có thể liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi qua số điện thoại 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi luôn sẵn lòng đồng hành và hỗ trợ quý khách trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách tận tâm và chuyên nghiệp.

Luật Minh Khuê là một tổ chức chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật đáng tin cậy, với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc về các lĩnh vực pháp luật khác nhau. Chúng tôi cam kết đem đến cho khách hàng những giải pháp pháp lý tốt nhất, dựa trên việc nắm vững và áp dụng hiệu quả các quy định pháp luật hiện hành. Với mục tiêu đồng hành cùng khách hàng, chúng tôi cam kết giải quyết mọi vấn đề pháp lý một cách nhanh chóng, hiệu quả và mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho quý khách hàng. Quý khách hãy tin tưởng và liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ tốt nhất từ đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Luật Minh Khuê.