>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về cấm xuất cảnh, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Nghị định số 136/2007/NĐ - CP của Chính phủ quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân VIệt Nam;

2. Luật sư tư vấn:

Công dân Việt Nam bị hạn chế quyền xuất cảnh trong một số trường hợp và phải được thông báo bằng văn bản đê được biết bị hạn chế. Các trường hợp bị hạn chế quyền xuất cảnh được quy định tại Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ - CP như sau:

"Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.

2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.

3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.

4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.

5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ."

Trách nhiệm thông báo cho công dân bị hạn chế quyền xuất cảnh được quy định chi tiết tại Điều 22 Nghị định số 136/2007/NĐ - CP:

Điều 22.
2. Các cơ quan có thẩm quyền nêu tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều này khi quyết định chưa cho công dân xuất cảnh phải gửi văn bản thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, nêu rõ các yếu tố nhân thân của người chưa được xuất cảnh và thời hạn chưa cho người đó xuất cảnh, để thực hiện. Khi hủy bỏ quyết định đó cũng phải thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để thực hiện.

3. Cơ quan nào quyết định chưa cho công dân xuất cảnh thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho công dân đó biết, trừ trường hợp vì lý do đảm bảo bí mật cho công tác điều tra tội phạm và lý do an ninh.

Quý khách đang có khả năng vướng vào một vụ kiện tranh chấp về tài sản. Song điều này không đồng nghĩa với việc quý khách bị hạn chế quyền xuất cảnh. Bởi không phải trường hợp tranh chấp dân sự nào Tòa án cũng quyết định áp dụng biện pháp cấm xuất cảnh đối với công dân. Quý khách chỉ bị hạn chế quyền xuất cảnh khi nào nhận được thông báo của Cục xuất - nhập cảnh. 

>> Xem thêm:  Danh mục nghề và công việc cấm đi làm việc ở nước ngoài ?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đơn đề nghị ngăn chặn xuất cảnh ra nước ngoài