Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chứng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Thông tư 59/2015 Hướng dẫn quy định của Luật bảo hiểm xã hội

2. Nội dung trả lời:

Xin chào luật sư. Em có thai 5 tuần và đã hút thai. Em vào bảo hiểm tháng 3 năm 2016. Em ra viện và đã cho em mẫu c65 như sau. Nhưng bên cty em bảo không hợp lệ nên không được hưởng thanh toán bảo hiểm xã hội. Vậy xin luật sư giải thích hôm em như vậy có đúng không và em phải làm sao để đc hưởng bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 33 Thời gian hưởng chế đọ khi sảy thai nạo hút thai, thai chể lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

>> Xem thêm:  Công ty luật, văn phòng luật tư vấn pháp luật miễn phí tại Tuyên Quang

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy nếu thai của bạn đã được 5 tuần thì bạn sẽ được nghỉ 20 ngày.

Điều 39 Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

>> Xem thêm:  Công ty luật, văn phòng luật tư vấn miễn phí tại Vĩnh Long

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Khoản 1 và khoản 2 Điều Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 101 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

>> Xem thêm:  Công ty luật, văn phòng luật sư tư vấn pháp luật miễn phí tại Vĩnh Phúc

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

>> NHư vậy theo quy định trên thì bạn phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

Theo quy định tại công văn 1970/2012 Quy định về cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì sẽ thự hiện theo mẫu C65HD

NHư vậy thì bạn cần phải có giấy chứng nhận nghiể việc hưởng BHXH sau đó bạn sẽ nộp cho người sử dụng lao động để họ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ trực tiếp chi trả cho bạn theo quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội

Điều 102 Giải quyết chế độ ốm đau thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơquy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thưa luật sư Đơn vị tôi có trường hợp nghỉ nạo hút thai 4 ngày trong một tháng. Vậy tôi xin được hỏi ngày nghỉ đó có bị trừ vào ngày phép trong tháng là 4 ngày không. Và tổng số ngày phép trong năm là 12 ngày thì tháng đó có bị trừ 1 ngày là còn 11 ngày không ạ. Trân trọng cảm ơn!

Theo quy định tại Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 33 Thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

Và Điều 111 Bộ luât lao động năm 2012

Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

 NHƯ vậy thời gian người lao động đó nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi nạo hút thai thì vẫn được tính là nghỉ việc có phép họ sẽ được cơ quan bảo hiểm trả tiền lương cho những ngày nghỉ việc hưởng chế độ . Tuy nhiên thời gian nghỉ việc này không tính vào thời gian nghỉ phép năm theo quy định của Bộ luật lao động

>> Xem thêm:  Làm gì khi có thai ngoài ý muốn ? Có nên giữ thai nhi hay không ?

Nhờ luật sư tư vấn trường hợp bên dưới Vợ tôi bị thai lưu tháng thứ 8 (vợ tôi mổ bắt em bé ra và mới xuất viện được 01 tuần), vợ tôi là cán bộ công chức nhà nước, có tham gia BHXH. Vậy cho tôi hỏi, vợ tôi được nghỉ bao nhiêu ngày và chế độ hưởng như thế nào?

 Theo quy định trên thì trường hợp của vợ bạn thuộc khoản Điều Luật bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại điểm 1đ Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 33 Thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Về mức hưởng chế độ thai sản thì theo quy định tại Điều 

Điều 39 Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

>> Xem thêm:  Phải làm sao khi lỡ có thai nhưng bạn trai không chịu trách nhiệm ?

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Cho tôi hỏi: Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc sẩy thai là giấy tờ nào ạ? Tôi bị sảy thai, không nằm viện nhưng có Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu số C65-HD) do bệnh viện cấp, nhưng chỉ được nghỉ 02 ngày thôi. (vì bệnh viện chỉ được phép cấp giấy nghỉ 2 ngày). Vậy tôi có được thanh toán chế độ sẩy thai theo quy định ko?

Theo quy định tại Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 33 Thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo quy định tại khoản 1,2 Điều Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

>> Xem thêm:  Hỏi đáp về luật lao động khi bị điều chuyển công việc không đúng chuyên môn ?

Điều 101 Hồ sơ hưởng chế đọ thai sản.

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

Giấy xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh để ngừoi lao động được nghỉ là giấy tờ theo mẫu C 65-HD và theo quy định tại Thông tư 11/1999 TT LT của BYT- BHXH thì cũng đã có quy định về thời gian tối đa mà từng cơ cấp cơ sở được quyền cấp phép cho nghỉ.

NHƯ vậy bạn cần phải chuẩn bị những giấy tờ như trên để đi làm thủ tục hưởng chế độ thai sản khi sảy thai

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?

Xin chào luật sư, tôi xin nhờ quý ban tư vấn giúp tôi một vấn đề như sau. Vợ tôi có bị sảy thai ( thai 3 tháng tuổi ) Và được bệnh viện ghi giấy hưởng BHXH là 20 ngày. Nhưng cho đến nay đã là 4 tháng mà vẫn chưa nhận được tiền chi trả từ BHXH , vợ tôi có hỏi nhân viên bảo hiểm của cty nơi vợ tôi làm việc thì được trả lời là BHXH chưa chi trả. Vậy cho tôi hỏi như trường hợp của vợ tôi thì mất bao nhiêu thời gian mới được BHXH chi trả? Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thứ nhất là bạn phải chuẩn bị hồ sơ để hưởng chế độ thai sản và sau đó nộp cho người sử dụng lao động , họ sẽ nộp giúp cho vợ bạn nên cơ quan bảo hiểm xã hội

Về hồ sơ vợ bạn cần chuẩn bị

Điều 101 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?

Thời gian mà vợ bạn được giải quyết

Điều 102 Giải quyết hưởng chế độ ốm đau thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơquy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>> NHƯ vậy nếu quá thời hạn trên mà cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết chi trả cho bạn thì bạn có thể khiếu nại họ để bảo vệ quyền lợi của mình.

>> Xem thêm:  Thủ tục đóng bảo hiểm lao động lần đầu cho người lao động ?

E bị sảy thai sớm. Chưa xác định được tuần tuổi của thai thì e có được hưởng chế độ nghỉ sảy thai ko. E mong được tư vấn từ luật sư E cảm ơn

Bạn bị sảy thai thì theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản khi sảy thai 

Điều 33 Thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Tuy nhiên muốn được hưởng chế độ thai sản thì bạn phải làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản và trong quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản phải có giấy phép nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do các cơ sở y tế bệnh viện cấp theo mẫu C65 HD. Vì vậy mặc dù bạn không xác định được thai của mình bao nhiêu tuần tuổi nhưng có thể căn cứ vào giấy xác nhận nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản để làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi xảy thai

Theo quy định của Luật BHXH quy định tinh giảm biên chế đối với công nhân viên chức có số ngày nghỉ quá 30 ngày. Trường hợp em có thai và thai yếu theo yêu cầu của bác sĩ em nên xin nghỉ phép dài hạn để dưỡng thai, nếu tiếp tục đi làm sẽ dẫn đến nguy cơ sảy thai. Vậy nếu em xin nghỉ có bị xếp vào trường hợp giảm biên chế không? Nếu nghỉ có được hưởng chế độ gì của BHXH không? Hiện em là giáo viên vô biên chế 2 năm? Xin luật sư giải đáp thắc mắc giúp em!!

 Theo quy định tại Điều6 Nghị định 108 Quy định về tinh giản biên chế thì không có quy định nào về việc tinh giản biên chế khi có ngày nghỉ quá 30 ngày và hơn nữa ban đang trong thời gian mang thai thì bạn đương nhiên cũng không là đối tượng phải tinh giản biên chế

>> Xem thêm:  Người lao động xin không đóng bảo hiểm xã hội ?

Điều 6 Các trường hợp tinh giản biên chế

1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;

b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;

c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn;

d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác.

đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

g) Có hai năm liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành.

2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ) dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.

>> Xem thêm:  Công ty không đóng bảo hiểm đúng quy định ? Có bị xử phạt hành chính nếu không đóng BHXH không ?

3. Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.

...........

6. Những người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho các hội thuộc danh sách dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 7 Các trường hợp chưa xem xét tinh giản biên chế.

1. Những người đang trong thời gian ốm đau có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

3. Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

TRường hợp bạn xin nghỉ cũng không thể xét vào tinh giản biên chế vì đây là việc bạn muốn xin nghỉ chứ không phải là cơ quan của bạn đang trong quá trình xét tinh giản biên chế.nên không thể gọi đây là tinh giản biên chế được. Khi bạn nghỉ việc thì nếu muốn được hưởng chế độ thai sản thì bạn phải đáp ứng yêu cầu sau; vì bạn không nói rõ cụ thể trườn hợp của mình nên bạn phỉa căn cứ vào quy định này để biết cụ thể

Điều 31 Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Nghỉ ốm thì tính lương như thế nào cho đúng luật ?

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Cho e hỏi, E là công chức nhà nước, e có thai 5 tuần nhưng không mai bị sảy thai, vậy được hưởng tiền bảo hiểm xã hội trong 20 ngày e được nghỉ phải không? Mặc khác e không nhận lương từ ngân sách nhà nước trong vòng 20 ngày e nghỉ hay là luôn cả 1 tháng đó, e có một số thắc mắc gởi đến Luật sư, em cám ơn ạ!

Theo quy định tại Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì trường hợp của bạn đã có thai 5 tuần tuổi và không may bị sảy thai thì bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản

>> Xem thêm:  Thắc mắc về đóng bảo hiểm tự nguyện theo luật bảo hiểm xã hội ?

Về mức hưởng chế độ thai sản thì theo quy định tại Điều 39

Điều 39 Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản

theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

>>Như vậy nếu bạn nghỉ việc từ 20 ngày thì bạn và người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội và thay vào đó cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ có trách nhiệm phải đóng. Và mức hưởng bảo hiểm xã hội sẽ đượcthực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội

Tôi là giáo viên Tiểu học biên chế và nộp bảo hiểm từ ngày 01/03/2008 đến nay. Ngày 22/02/2016 tôi nhập viện bị dọa sảy thai. Ngày 26/2/2016 bác sĩ cho tôi xuất viện về nhà dưỡng thai thêm 07 ngày từ 27/02 đến 04/03/2016. Tôi đã xin nhà trường cho nghỉ khi nằm viện và tôi nghỉ theo chỉ định của bác sĩ. Tôi muốn hỏi nếu nghỉ ăn lương bảo hiểm hết tháng 3/2016 thì tôi phải có giấy nằm viện của cả tháng 3 hay chỉ 1 tờ giấy ra viện ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư.

Theo quy định tại khoản 3Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 31 Điều kiện hưởng chế độ thai sản

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Và theo quy định tại khoản 1đ Điều 101

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

NHư vậy thì bạn cần phải có giấy xác nhận nghỉ việc của cơ sở khám chữa bệnh và giấy này được cấp theo mẫu C65 -HD và theo quy định tại Thông tư 11/1999/ TTLT BYT thì thông tư này cũng quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ phép và tùy từng bệnh viện tuyến nào thì sẽ có thẩm quyền cấp tối đa cho bạn nghỉ phép được bao nhiêu ngày

Theo quy định tại Điều 2 mục II Thông tư 11/1999

2. Quyền hạn:

2.1. Các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh, tuyến trung ương, bệnh viện trực thuộc Bộ, Ngành, bệnh viện quân khu, quân đoàn cho người bệnh nghỉ tối đa không quá 10 ngày.

2.2. Trung tâm Y tế quận, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, bệnh xá các đơn vị lực lượng vũ trang, các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân được quyền cho nghỉ tối đa không quá 7 ngày.

Sau thời gian điều trị ngoại trú ở tuyến huyện và tuyến tỉnh theo quy định tại điều 2.1 và 2.2 nói trên, nếu người bệnh chưa khỏi thì phải khám lại và tiếp tục cho nghỉ thêm, nhưng tối đa không quá 10 ngày (Kể cả thời gian chờ làm xét nghiệm, X quang ... để xác định bệnh).

2.3. Bác sỹ, y sỹ, lương y công tác tại: trạm y tế xã, phường, thị trấn, đơn vị cho nghỉ tối đa không quá 5 ngày.

2.4. Tổng số thời gian cho nghỉ chữa bệnh ngoại trú nhiều nhất là 27 ngày (không kể thời gian điều trị ngoại trú tại tuyến xã). Hết thời hạn này mà bệnh vẫn chưa khỏi thì phải đưa vào điều trị nội trú hoặc chuyển tới bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng.

>> NHư vậy bạn cần phải có giấy chứng nhận nghỉ phép để làm căn cứ hưởng chế độ thai sản khi nghỉ 

Xin chào luật sư! Tôi có một việc cần sự tư vấn của luật sư, kính mong ls giải đáp giúp tôi! Tôi có thai 9 tuần, đau bụng doạ sảy thai, tôi xin giấy nghỉ ốm hưởng bhxh 2 đợt: đợt 1: 7 ngày từ 7/3 đến 13/3. Đợt 2: 10 ngayftừ 14/3 đến 23/3, tổng cộng là 17 ngày. Tuy nhiên trong khoảng t này có 4 ngày t7cn nên tổng số ngày tôi nghỉ là 13 ngày. Tôi đc cán bộ tổ chức của cq giải thích là tôi nghỉ trên 10 ngày nên cq phải cắt đóng bhxh 1 tháng, chuyển bhxh chi trả tiền nghỉ ốm. Kế toán thì giải thích rằng đã cắt bhxh 1 tháng thì đồng thời cq ko chi trả tiền lương tháng đó, đồng nghĩa với vc tôi chỉ đc thanh toán 13 ngày nghỉ ốm do bhxh chi trả còn 10 ngày cò lại tôi đi làm cũng ko đc hưởng lương. Tôi cảm thấy như vậy rất vô lý, tôi đã khoẻ và ko có nhu cầu nghỉ thêm, thế nhưng nếu đi làm thì tôi cũng ko đc hưởng lương. Mong luật sư giải thích giúp tôi. Tôi xin trân thành cảm ơn!

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy theo quy định trên nếu trong trường hợp bạn nghỉ quá 14 ngày thì bạn vẫn được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người lao động, người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm. Còn việc bạn nghỉ có tổng cộng 13 ngày thì như vậy bạn vẫn chưa thuộc vào trường hợp trên nên nguời lao động và ngừoi sử dụng lao động vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail :

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê