1. Tư vấn về độ tuổi phải tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi sinh 5/1988. Hiện tại tôi đang 27 tuổi, theo luật cũ thì tôi đã hết tuổi NVQS. Nhưng tháng 1/2016 luật sữa đổi là tuổi NVQS tăng lên hết 27 tuổi. Vậy tôi có bị gọi nhập ngũ hay không? Hiện tại tôi đang đi làm ?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: H.P

Trả lời:

Hiện nay theo quy định tại Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì độ tuổi gọi nhập ngũ được quy định như sau:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Như vậy nếu như bạn không thuộc trường hợp được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì bạn đã hết tuổi gọi nhập ngũ. Nếu bạn thuộc trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Vì vậy nếu bạn thuộc trường hợp này và không thuộc các trường hợp được tạm hoãn hay miễn gọi nhập ngũ dưới đây thì bạn vẫn phải tham gia nghĩa vụ quân sự:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Như vậy bạn đối chiếu với quy định trên xem trước đó bạn có được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ hay chưa để biết chính xác là bạn có được tạm hoãn nhập ngũ hay không.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

>> Xem thêm:  Điều kiện được thăng quân hàm trong quân đội như thế nào ? Điều kiện được làm trong quân đội ?

2. Độ tuổi phải tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Thưa Luật sư, luật sư cho em hỏi về luật NVQS: Em sinh năm 10/01/1990 tính đến năm nay đã 25 tuổi phường đội vẫn gọi NVQS. Em là con một trong gia đình ba em sinh năm 1954 mẹ em sinh năm 1961. Ba thì mắc bệnh về cột sống và xương khớp không làm nặng được, mẹ thì mắc bệnh tim và tiểu đường đầu gối từng phải mổ do té xe nên đi ngồi cũng khó khăn.

Có thể nói em là lao động chính trong nhà. Luật sư cho em hỏi e đã hết hạn gọi nhập ngũ chưa? nếu chưa với trường hợp như em có thể làm đơn xin hoãn được không và cách làm đơn như thế nào ạ?

Mong luật sư tư vấn giúp em ạ em xin cảm ơn.

Người gửi: N.V.H

Theo quy định Tại điều 30 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy địnhvề độ tuổi nhập ngũ như sau:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Như vậy trong thời bình độ tuổi gọi nhập ngũ là từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi nếu bạn không được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ

Bạn sinh ngày 10/01/1990, Đến ngày 10/01/2015 là ngày bạn tròn 25 tuổi. Và ngày hết 25 tuổi sẽ là ngày 11/01/2015.

Như vậy hiện nay bạn đã hết tuổi gọi nhập ngũ. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

>> Xem thêm:  Các trường hợp tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ? Cầu thủ Chinh U23 Việt Nam có phải đị bộ đội ?

3. Hỏi đáp về độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Chào luật sư, em có em trai sinh ngày 02/02/2000, hiện đang học tại trung tâm giáo dục thường xuyên, học lớp 11. Theo Luật nghĩa vụ quân sự hiện hành thì sắp tới em trai em có bị gọi đi nghĩa vụ quân sự không ạ? Em trai em đã có làm đơn hoãn nghĩa vụ quân sự gửi cho Công an phường. Công an đã đồng ý nhưng giờ lại yêu cầu em trai em thôi học để sắp tới đi nghĩa vụ quân sự.
Như vậy thì có đúng với pháp luật không? Độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự là đủ 18 tuổi. Vậy lúc khám nghĩa vụ quân sự là khi em trai em còn 17 tuổi, tính thời điểm đi vừa đủ 18 tuổi là phải đi hay là xét từ lúc khám nghĩa vụ quân sự đủ 18 tuổi thì mới có lệnh phải đi ạ?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, tôi xin cảm ơn!

Hỏi đáp về độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự?

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về độ tuổi gọi nhập ngũ:

"Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi."

Như vậy, độ tuổi được gọi nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 là đủ 18 tuổi. Theo như thông tin bạn cung cấp, khi em trai của bạn nhận được lệnh đi khám sức khỏe để đi nghĩa vụ quân sự là khi em trai bạn mới 17 tuổi, đến khi gọi đi nhập ngũ là em trai của bạn đã đủ 18 tuổi. Do đó, theo quy định của pháp luật, em trai của bạn vẫn đủ độ tuổi để đi nghĩa vụ quân sự tính đến thời điểm được gọi đi nhập ngũ chứ không phải tính đến thời điểm được gọi đi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Căn cứ quy định tại điểm g Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về tạm hoãn nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ:

"g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo."

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 30 Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì:

"Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:

1. Trường tiểu học;

2. Trường trung học cơ sở;

3. Trường trung học phổ thông;

4. Trường phổ thông có nhiều cấp học."

Chính vì vậy, em trai của bạn đang học tại trung tâm giáo dục thường xuyên, học lớp 11, không thuộc danh mục cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định của pháp luật, do đó, em bạn không thuộc trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Như vậy, nếu trong trường hợp, em trai bạn đáp ứng đủ tất cả điều kiện nhập ngũ gồm: Lý lịch rõ ràng; Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định; Có trình độ văn hóa phù hợp, đáp ứng độ tuổi theo quy định; không thuộc các trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ. Lúc này, theo quy định của pháp luật thì em trai bạn vẫn phải thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Con gái có phải đi Nghĩa vụ quân sự không ? Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

4. Nghỉ học có được tham gia nghĩa vụ quân sự không ?

Thưa Luật sư! Con sinh năm 2001 mà đang học lớp 9 thì nghỉ vậy con có đi nvqs không luật sư ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Về tiêu chuẩn để được tham gia nghĩa vụ quân sự, Điều 31 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định;

d) Có trình độ văn hóa phù hợp...

Cụ thể về trình độ văn hóa phù hợp, Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ có quy định cụ thể như sau:

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, mặc dù bạn nghỉ học giữa chừng năm lớp 9 nhưng đã đáp ứng tiêu chuẩn là học hết lớp 8 rồi nên nếu bạn thuộc các xã vùng sâu vùng xa,... như điểm b khỏan 4 hoặc ở các xã bình thường như điểm a khoản 4 thì với trình độ văn hóa của bạn, bạn vẫn đáp ứng tiêu chuẩn văn hóa để tham gia nghĩa vụ quân sự.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./

>> Xem thêm:  Khi nào được vào thăm người đi nghĩa vụ quân sự ? Cách hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

5. Những điểm mới của Luật nghĩa vụ quân sự ?

Quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự năm 2019 ? Chỉ ra sự khác biệt giữa luật nghĩa vụ quân sự 2019 và nghĩa vụ quân sự năm 2015 ? Phân tích sâu chỉ rõ điều luật quy định. thủ tục xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ? Những điểm mới trong tiêu chuẩn tuyển quân ?

Luật sư trả lời:

Kể từ ngày 20/11/2018, việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ 2019 sẽ được thực hiện theo quy định của thông tư 148/2018/TT-BQP. Theo căn cứ mới này, việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ sẽ có những điểm mới đáng chú ý như sau:

Thứ nhất là về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự. Vẫn giữ nguyên như những năm trước, độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự vẫn là đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Tuy nhiên, với trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi nhập ngũ sẽ đến hết 27 tuổi ( Điều 30 – Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành )

Thứ hai là về tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự. Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự được quy định cụ thể tại khoản 1, điều 31 Luật nghĩa vụ quân sự, tuy nhiên năm 2019, ngoài những tiêu chuẩn đó thì cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Có lý lịch rõ ràng

Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước

Có đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ

Có trình độ văn hóa phù hợp

Về tiêu chuẩn sức khỏe sẽ căn cứ theo quy định tại thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, đặc biệt với những công dân có sức khỏe loại 3, bị cận thị 1.5 diop trở lên, viễn thị ở các mức độ, bị ng

hiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS cũng sẽ không được gọi nhập ngũ;

Còn về trình độ văn hóa sẽ quy định như sau: Chỉ gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên. Riêng những địa phương khó đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn công dân trình độ lớp 7.

Thứ ba là về lịch khám nghĩa vụ quân sự. Căn cứ theo quy định tại điều 40 Luật nghĩa vụ quân sự thì lịch khám sẽ bắt đầu từ ngày 1/11 đến hết ngày 31/12. Do đó, lịch khám của năm 2019 sẽ bắt đầu từ 1/11/2018 đến hết 31/12/2018 và công dân được gọi lịch trước 15 ngày.

Thứ tư là về thời gian đi nghĩa vụ quân sự. Căn cứ theo quy định tại điều 21 thì thời gian đi nghĩa vụ quân sự sẽ là 24 tháng, quy định này được áp dụng từ năm 2016 và tiếp tục được áp dụng đến năm nay 2019. Tuy nhiên, trong trường hợp cần đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu thì thời gian đi có thể kéo dài thêm tối đa là 6 tháng,

Thứ năm là các trường hợp tạm hoãn và miễn nghĩa vụ quân sự. Vấn đề này được quy định cụ thể tại điều 5, Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi nhập ngũ cụ thể như sau:

Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tnh trở lên quyết định.

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định.

Thứ sáu là chế tài xử phạt khi trốn đi nghĩa vụ quân sự.

Xử phạt hành chính: ( nghị định 120/2013/NĐ-CP )

Làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe nhằm trốn việc đi nghĩa vụ quân sự: phạt tiền từ 02 – 04 triệu đồng với hành vi

Không có mặt đúng giờ hoặc địa điểm kiểm tra, sức khỏe mà không có lý do chính đáng: phạt từ 800.000đ – 1.200.000đ…

Truy cứu trách nhiệm hình sự: ( Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 )

Bị xử phạt hành chính về việc trốn đi nghĩa vụ quân sự hoặc bị kết án về tội này và chưa được xóa án tích mà bị phạt : phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt từ từ 3 tháng – 2 năm. ( Điều 332 )

Tự gây thương tích cho chính mình nhằm gây tổn hại cho sức khỏe, lôi kéo người khác tham gia cùng mình : mức phạt tối đa là 5 năm tù.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật NVQS - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Anh trai đã đi nghĩa vụ quân sự, Em có phải đi không ? Yêu cầu khi đi nghĩa vụ quân là gì ?