1. Có được cấp sổ đổ đối với đất không phù hợp với quy hoạch?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có mua cái nhà ở P7 Q8 HCM, nhà hẻm 317, chỉ có giấy CNQSD đất của căn nhà riêng chủ quyền nhà chưa có. Dù người chủ củ có giấy phép xây dựng tạm, bảng đồ trích lục, đo đạt... Trong CNQSD đất có ghi thửa đất tôi mua nằm trong quy hoạch vòng xoay cầu Ba Tơ P7 Q 8 thuộc khu dân cư Him Lam khoảng trên 10 năm rồi, nay không biết còn hay không thì không biết. Tuy nhiên trong sổ ở phần ghi chú có ghi phần DT đất là DT đất không phù hợp quy hoạch vậy là sao? Vậy tôi làm giấy chủ quyền nhà gắn liền với đất thì chỗ 1 cửa ở Q8 nói không được, tại sao những nhà kế bên đã làm được lâu rồi. vậy là sao? Vì có ý kiến làm chủ quyền nhà mới đăng ký KT 3 hộ khẩu được. Muốn làm chủ quyền thì xin lại giấy phép xây dựng có thể đập nhà làm lại có hoàn công thì mới có chủ quyền nhà được, như vậy có được cấp phép kg cũng chưa rõ?
Xin ý kiến luật sư? Xin cám ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 49 Luật Đất đai 2013 quy định:

Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

...2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.....

Như vậy, trường hợp đất trong diện quy hoạch nhưng khi chưa có quyết định chính thức về việc thu hồi đất thì vẫn có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện trên vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Có phải tháo dỡ toàn bộ nhà không phù hợp quy hoạch để được cấp giấy chứng nhận không?

Nếu vào thời điểm xây dựng nhà, bạn không vi phạm các quy định về xây dựng và chưa có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc ông phải tháo dỡ thì hiện tại bạn vẫn có quyền giữ nguyên hiện trạng nhà để được cấp giấy chứng nhận.

Phần nhà và đất không phù hợp với quy hoạch vẫn được phép sử dụng như hiện trạng cho đến khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch.

Thời hạn của quy hoạch là bao lâu?

Tại Khoản 2 điều 42 Luật đất đai năm 2013 đã quy định:

Điều 42. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

....2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện....

Theo quy định này thì thời hạn của một quy hoạch sử dụng đất là 10 năm kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Nhà trên đất đã quy hoạch, xây hay phá?

Thưa luật sư, vào năm 2008 tôi mua một miếng đất ở kp1- phường Linh Xuân - quận Thủ Đức- TP HCM với diện tích là 6.5m x15m có giấy tờ chứng nhận ở phường. Cùng năm 2008 tôi xây căn nhà mái bằng bê tông cốt thép không phép trong phạm vi diện tích đã mua, mà cũng không lấn 1cm đất nào.
Đến năm 2014 thì tôi làm sổ hồng xong, khi tôi nhìn bản vẽ hiện trạng miếng đất nhà trong sổ hồng thì thấy cắt 60cm đất lấn vào nhà tôi để quy hoạch hẻm bên hông nhà tôi, trong năm tôi xây nhà thì đường hẻm bên hông nhà tôi chưa có, chỉ là một miếng đất cỏ mọc. Sau một thời gian bà chủ đất lấy miếng đất bên hông nhà tôi cắt ra 2m để bán một miếng đất phía sau nhà tôi cho ngưòi khác.
Vậy bây giờ tôi xây tiếp lên hiện trạng nhà cũ có được không? Nếu mà đập giàn móng và xây theo bản vẽ sổ hồng thì sẽ ảnh hưởng toàn bộ đến kết cấu của căn nhà, mà tôi lại là công nhân, đâu có tiền.
Vậy rất mong sự tư vấn của Luật sư cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 48, Luật đất đai 2013 quy định:

"Điều 48. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai.

2. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Thời điểm, thời hạn công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định sau đây:

a) Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

b) Việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất."

Như vậy những quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền công bố công khai.

Khoản 2, Điều 49, Luật đất đai 2013 quy định về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

"....2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật....."

Trường hợp 1: Nếu UBND cấp huyện nơi có đất đã công bố quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì bạn vẫn tiếp tục được xây nhà trên nền móng bạn đã xây trước đó.

Trường hợp 2: Nếu UBND cấp huyện đã công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì bạn không được phép xây dựng nhà ở, công trình,.. Tuy nhiên, bạn đã có nhà và muốn cải tạo, sửa chữa thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật. Tham khảo bài viết liên quan: Các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3. Phải thực hiện các nghĩa vụ nào để được ở lại khu đất đang quy hoạch?

Thưa luật sư, Năm 1992 gia đình em có mua một ngôi nhà hóa giá tại địa bàn huyện em đang sinh sống (do chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường nên công ty lâm sản của huyện giải thể. Là công nhân của công ty tại thời điểm đó không có nhà ở và việc làm nên gia đình em đã mua căn nhà hóa giá của công ty lâm sản của huyện để ăn ở sinh hoạt và làm ăn.
Chỉ mua căn nhà trên đất mà huyện bán có giấy tờ mua nhà trên đất vì thời điểm đó huyện không bán đất. Từ lúc đó tới nay gia đình em ở và sinh sống không có tranh chấp và chấp hành tốt qui định của luật. Do chỉ mua nhà trên đất nên tới năm 2003 gia đình em làm hợp đồng thuê đất để sản xuất và kinh doanh, gia đình thực hiện nghĩa vụ tài chính và tiền thuế đất hằng năm theo quy định. Hiện nay khu đất gia đình em sinh sống quy hoạch chia lô đất ở.

+ Câu hỏi thứ nhất, em xin hỏi gia đình em phải thực hiện các nghĩa vụ nào để được ở lại. Vì hiện tại gia đình chưa có đất ở và chưa được nhà nước cấp đất lần nào?

+ Câu hỏi 2 cần sự tư vấn của luật sư ạ: Từ trước năm 1992 khi ở và quản lý khu đất gia đình em đã đổ đất làm mặt bằng để sản xuất gạch hiện tại gia đình em có một xưởng gạch nhỏ và đây cũng là nghề chính của gia đình em. Bây giờ em xin hỏi thêm là khu đất gia đình em thuê sản xuất kinh doanh giờ thị trấn liên tục có công văn giải phóng mặt bằng thì gia đình em có được hỗ trợ di chuyển lắp đặt máy móc, thiệt hại tháo dỡ lắp đặt vận chuyển không ạ? Nếu được hỗ trợ mà thị trấn chưa hỗ trợ gia đình em chưa nhận được hỗ trợ nên chưa di chuyển có vi phạm pháp luật mà luật đất đai quy định không ạ? Gia đình em nên làm như thế nào để bảo đảm quyền lợi của mình và cũng thực hiện tốt nghĩa vụ của một công dân không vi phạm các quy định của luật đất đai ạ? Em xin luật sư trả lời sớm giúp em để gia đình biết và thực hiện đúng quy định của pháp luật!

Em xin chân thành cảm ơn và em xin luật sư tư vấn sớm cho em biết ạ!

>> Luật sư tư vấn Luật Đất đai, gọi:1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, gia đình bạn có thể làm gì để được ở lại trên mảnh đất này?

Như thông tin của bạn, mảnh đất mà gia đình bạn thuê của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có quy hoạch sử dụng đất vào việc chia lô đất ở, nên gia đình bạn không thể được tiếp tục sử dụng mảnh đất này, hay nói cách khác thì gia đình bạn không thể làm gì để được tiếp tục sử dụng đất khi đã có quy hoạch sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Một khi đã có quy hoạch sử dụng đất thì gia đình bạn cho dù có đang là chủ sử dụng hợp pháp mảnh đất này, có GCNQSDĐ thì cũng không thể được tiếp tục sử dụng mảnh đất.

Thứ hai, giải quyết vấn đề giải phóng mặt bằng đối với gia đình bạn

Từ trước năm 1992 khi ở và quản lý khu đất gia đình bạn đã đổ đất làm mặt bằng để sản xuất gạch hiện tại gia đình bạn có một xưởng gạch nhỏ và đây cũng là nghề chính của gia đình bạn. Bây giờ khu đất gia đình bạn thuê sản xuất kinh doanh giờ thị trấn liên tục có công văn giải phóng mặt bằng thì gia đình bạn có được hỗ trợ di chuyển lắp đặt máy móc, thiệt hại tháo dỡ lắp đặt vận chuyển theo quy định tại Điều 91 Luật đất đai năm 2013:

" Điều 91. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này."

Nếu gia đình bạn chưa di chuyển khi đã có quyết định giải phóng mặt bằng thì có vi phạm pháp luật mà luật đất đai quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 69 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

....3. Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

d) Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.

Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật này."

Tuy nhiên, như bạn đã nói, gia đình bạn vẫn chưa nhận được hỗ trợ từ cơ quan có thẩm quyền nên chưa chịu di dời khỏi phần đất đấy thì gia đình bạn chưa hẳn đã vi phạm pháp luật căn cứ vào Điều 71 Luật đất đai năm 2013.

Nhưng để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho gia đình bạn cũng như thực hiện tốt nghĩa vụ của một công dân không vi phạm các quy định của Luật đất đai, bạn nên kịp thời có thông báo tới người có nghĩa vụ chi trả tiền bồi thường cho gia đình bạn để sớm nhận tiền bồi thường và di dời theo công văn đã thông báo. Nếu bạn đã dùng mọi biện pháp nhưng chưa nhận được tiền bồi thường, bạn có thể khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền để họ sớm giải quyết vấn đề này cho gia đình bạn.

4. Quy hoạch ngành Kinh tế của Chính Phủ Việt Nam

Quy hoạch phát triển các ngành Kinh tế là một trong những định hướng phát triển quan trong của Chính Phủ nhằm thực hiện thành công mục tiêu của Quốc Hội "đến năm 2020 việt nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp".

- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa dược đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025

- Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất và tài nguyên khoảng sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

- Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020

- Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020

- Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010

- Quy hoạch phát triển chuẩn đo lường Quốc gia giai đoạn 2004 - 2010

- Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2015, có xét đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển công nghiệp xe máy Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015, có xét đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển hệ thống sân bay toàn quốc

- Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển ngành Thép Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015, có xét đến năm 2025

- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2010

- Quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam đến năm 2010

- Quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển ngành điều đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển viễn thông và internet Việt Nam đến năm 2010

- Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 - 2015 có xét đến năm 2025

- Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025

- Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia

- Quy hoạch sản xuất - lưu thông muối đến năm 2000 -2010

- Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020

- Quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020

- Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường QG đến năm 2020

- Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ trên phạm vi toàn quốc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành da - giầy đến năm 2010

- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 – 2010

- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam giai đoạn 2003 – 2010 có xét triển vọng đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển nuôi trông thủy sản thời kỳ 1999 – 2010

- Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 – 1010 có xét triển vọng đến năm 2020

- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010

- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công nghiệp Giấy đến năm 2010

- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công nghiệp dệt – may đến năm 2010

- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thép Việt Nam đến năm 2010

- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành bia – rượu – nước giải khát Việt Nam đến năm 2010

- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010

- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020

- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020

- Quy hoạch điều chỉnh phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

(Nguồn : Chinhphu.vn)

5. Tiêu chí quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)

I. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH TIÊU CHÍ QUY HOẠCH

Tiêu chí Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Tiêu chí Quy hoạch) được ban hành làm cơ sở cho các địa phương xây dựng Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2020 bảo đảm đúng mục tiêu đặt ra tại Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020" để tổng hợp, xây dựng và phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020.

Tiêu chí quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt nam đến năm 2020

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: - 1900.6162

II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG QUY HOẠCH

Việc xây dựng Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

1. Đánh giá đúng thực trạng tổ chức, hoạt động công chứng, sự phân bố mạng lưới các tổ chức hành nghề công chứng, số lượng, năng lực của các tổ chức hành nghề công chứng, nhu cầu công chứng hiện tại và dự báo nhu cầu công chứng các giai đoạn tiếp theo ở địa phương.

2. Bám sát Tiêu chí Quy hoạch để vận dụng cụ thể vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương; kết hợp đầy đủ, hài hòa, hợp lý tất cả các tiêu chí quy hoạch khi xây dựng quy hoạch, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương.

3. Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng phải hình thành được "bản đồ" mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn về số lượng quy hoạch, vị trí quy hoạch các tổ chức hành nghề công chứng gắn với lộ trình phát triển cụ thể, tránh việc phát triển "nóng" các tổ chức hành nghề công chứng cũng như kìm hãm sự phát triển hợp lý của các tổ chức hành nghề công chứng; phát triển đồng bộ về số lượng và chất lượng dịch vụ của các tổ chức hành nghề công chứng.

4. Phù hợp với chủ trương và định hướng xã hội hóa hoạt động công chứng, chủ yếu phát triển văn phòng công chứng; những nơi khó khăn chưa có điều kiện xã hội hóa hoạt động công chứng có thể thành lập phòng công chứng để đáp ứng yêu cầu công chứng của nhân dân, có tính đến lộ trình chuyển đổi các phòng công chứng sang hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn hoặc một phần về tài chính.

5. Bảo đảm sự quản lý của Nhà nước, sự phát triển ổn định, bền vững của hoạt động công chứng, góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế và yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với thông lệ quốc tế.

III. TIÊU CHÍ QUY HOẠCH

Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng phải được xây dựng căn cứ vào 4 tiêu chí cơ bản sau đây:

1. Đơn vị quy hoạch

Lấy đơn vị hành chính quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) làm đơn vị quy hoạch các tổ chức hành nghề công chứng.

2. Diện tích, điều kiện địa lý, số lượng dân cư và sự phân bố dân cư

Căn cứ vào diện tích, điều kiện địa lý, hệ thống hạ tầng giao thông, số lượng dân cư và sự phân bố dân cư trên địa bàn cấp huyện để quy hoạch vị trí các tổ chức hành nghề theo các nguyên tắc sau:

a) Hình thành mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng phân bố hợp lý gắn với số lượng dân cư và địa bàn dân cư.

b) Không tập trung nhiều tổ chức hành nghề công chứng tại một khu vực trên một đơn vị quy hoạch.

c) Đáp ứng thuận lợi các yêu cầu về dịch vụ công chứng của nhân dân.

3. Sự tác động chính sách và pháp luật đến hoạt động công chứng.

Căn cứ vào sự thay đổi, cải cách các chính sách và pháp luật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động công chứng (như chính sách về chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sang cho tổ chức hành nghề công chứng; chính sách về quy hoạch và phát triển đô thị; chính sách phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm; các dự báo về chính sách như chuyển việc công chứng từ hình thức bắt buộc sang tự nguyện đối với một số loại hợp đồng, giao dịch …) mà kết quả sẽ làm tăng hoặc giảm số lượng hợp đồng, giao dịch cần công chứng để tính toán xác định, điều chỉnh số lượng phát triển tổ chức hành nghề công chứng cho phù hợp.

4. Nhu cầu công chứng của xã hội

Nhu cầu công chứng của xã hội được biểu hiện qua số lượng hợp đồng, giao dịch có nhu cầu công chứng, phản ánh sự tổng hòa của mức độ phát triển kinh tế – xã hội, quá trình và tốc độ đô thị hóa, sự phát triển của thị trường bất động sản, thị trường vốn, tài chính, ngân hàng, nhận thức pháp luật của xã hội và các vấn đề có liên quan. Nhu cầu công chứng là tiêu chí chủ yếu để quy hoạch số lượng các tổ chức hành nghề công chứng. Việc xác định số lượng các tổ chức hành nghề công chứng quy hoạch trên một địa bàn cấp huyện từ nay đến năm 2020 phải căn cứ vào nguyên tắc sau đây:

a) Quy hoạch ít nhất 01 tổ chức hành nghề công chứng trên một địa bàn cấp huyện.

b) Quy hoạch tối đa không quá 2 tổ chức hành nghề công chứng đối với những địa bàn cấp huyện có nhu cầu công chứng trung bình (dưới 6.000 hợp đồng, giao dịch/năm).

c) Quy hoạch tối đa không quá 4 tổ chức hành nghề công chứng đối với những địa bàn cấp huyện có nhu cầu công chứng cao (từ 6.000 hợp đồng, giao dịch đến dưới 12.000 hợp đồng, giao dịch/năm)

d) Quy hoạch tối đa không quá 5 tổ chức hành nghề công chứng đối với những địa bàn cấp huyện có nhu cầu công chứng rất cao (trên 12.000 hợp đồng, giao dịch/năm).

đ) Bảo đảm tính phát triển bền vững, hiệu quả và bình đẳng trong hoạt động công chứng; tránh xu hướng phát triển lệch lạc, cạnh tranh không lành mạnh. Kết hợp việc quy hoạch số lượng tổ chức hành nghề công chứng với phát triển quy mô, chất lượng tổ chức hành nghề công chứng và phát triển số lượng công chứng viên để đáp ứng đầy đủ yêu cầu công chứng trên địa bàn.

e) Trong những trường hợp đặc biệt cần phát triển thêm tổ chức hành nghề công chứng so với mức tối đa đã quy định, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần giải trình rõ về căn cứ trong đề xuất Quy hoạch gửi về Bộ Tư pháp để Bộ Tư pháp xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong Quy hoạch tổng thể.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Lộ trình phát triển tổ chức hành nghề công chứng

Quy hoạch số lượng tổ chức hành nghề công chứng trên một đơn vị quy hoạch phải gắn với lộ trình phát triển tổ chức hành nghề công chứng theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 2011-2015 và Giai đoạn 2016-2020, bảo đảm sự phát triển phù hợp trong từng năm, từng giai đoạn, không quy hoạch phát triển quá 02 tổ chức hành nghề công chứng trên một đơn vị quy hoạch trong một năm.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Rà soát, đánh giá lại Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương mình đã ban hành theo quy định của Nghị định số 02/2008/NĐ-CP.

b) Căn cứ vào Tiêu chí Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 và yêu cầu đối với việc xây dựng Quy hoạch, thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh và đề xuất Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoàn thành và gửi đề xuất Quy hoạch về Bộ Tư pháp trước ngày 15 tháng 4 năm 2011.

c) Bảo đảm điều kiện về kinh phí và các điều kiện khác cho việc xây dựng Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng của địa phương mình.

3. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan:

a) Trách nhiệm của Bộ Tư pháp:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và một số Bộ, ngành liên quan thẩm định các đề xuất Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở đó xây dựng Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Trách nhiệm của các Bộ, ngành:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thẩm định các đề xuất Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xây dựng Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt./.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ tư vấn luật: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

PHÒNG ĐẤT ĐAI - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ