1. Quân tịch là gì? Tước quân tịch được hiểu như thế nào?

Quân tịch là một danh từ chỉ tư cách pháp lý của một quân nhân tại ngũ, có quyền lợi, nghĩa vụ được luật pháp, điều lệnh, điều lệ quân đội và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước quy định.

Còn về khái niệm tước quân tịch, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định rõ về khái niệm đó, tuy nhiên trên thực tế chúng ta nghe rất nhiều thuật ngữ " Tước danh hiệu quân nhân" trên các trang mạng, báo đài xử lý đối với những quân nhân vi phạm, bên cạnh đó, Thuật ngữ Tước danh hiệu quân nhân" đã từng là một trong những hình phạt bổ sung áp dụng với đối tượng phạm tội là quân nhân khi vi phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 1985, theo đó, có thể hiểu nghĩa của " Tước quân tịch như sau:

Tước quân tịch (tước danh hiệu quân nhân) là việc tước đoạt danh hiệu quân nhân tức là quân nhân đó sẽ bị xóa tên khỏi danh sách quân nhân (không còn tên trong hàng ngũ quân đội nhân Việt Nam) và tước quyền lợi mà bản thân quân nhân đồng thời cũng tước đi quyền lợi mà gia đình quân nhân đó được hưởng do có danh hiệu quân nhân đó. Đây là hình thức kỷ luật nặng nhất, nghiêm khắc nhất áp dụng cho những quân nhân vi phạm những hành vi được quy định tại mục 2 trong bài viết dưới đây

Theo khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư 16/2020/TT-BQP, tước danh hiệu quân nhân là một trong các hình thức kỷ luật chủ yếu áp dụng với đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ ( được gọi chung là quân nhân), công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng (sau đây gọi chung là công chức, công nhân và viên chức quốc phòng) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

2. Khi nào quân nhân bị tước quân tịch?

Quân nhân bị tước quân tịch khi vi phạm những hành vi được quy định tại Chương II Thông tư 16/2020/TT-BQP cụ thể:

- Chống mệnh lệnh: Tức là không chấp hành mệnh lệnh hoặc không thực hiện nhiệm vụ khi người chỉ huy trực tiếp hoặc cấp có thẩm quyền giao mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

+ Lôi kéo người khác tham gia;

+ Trong sẵn sàng chiến đấu;

+ Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm.

- Làm nhục, hành hung người chỉ huy hoặc cấp trên: đây là một trong những hành vi suy thoái đạo đức, lối sống của đội ngũ sỹ quan trong quân đội, quân nhân khi dùng những lời nói, hành động xúc phạm đến nhân phẩm danh dự, uy tín, thân thể, người chỉ huy hoặc cấp trên trong trường hợp người đó là sỹ quan, gây tổn thương tích, hoặc gây tổn hại sức khỏe những chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc lôi kéo người khác cùng tham gia.

- Làm nhục hoặc dùng nhục hình với cấp dưới : Người chỉ huy hoặc cấp trên dùng lời nói hoặc có hành động xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự, thân thể của cấp dưới thuộc một trong trường hợp đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm; Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự 

- Làm nhục, hành hung đồng đội: Dùng lời nói hoặc có hành động xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự, thân thể đồng đội mà giữa họ không có quan hệ chỉ huy và phục tùng thuộc một trong trường hợp Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Lôi kéo người khác tham gia; Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

- Đào ngũ: Là tự ý rời khỏi đơn vị lần đầu quá 03 (ba) ngày đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; quá 07 (bảy) ngày đối với hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không thuộc các trường hợp được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và Gây hậu quả nhưng chưa đến mức độ nghiêm trọng; Khi đang làm nhiệm vụ; Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm; Lôi kéo người khác tham gia.

- Vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu bí mật quân sự: Vô ý làm lộ bí mật hoặc làm mất tài liệu bí mật quân sự, bí mật Nhà nước nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đã được nhắc nhở, chấn chỉnh nhưng thực hiện không nghiêm;

+ Trong khu vực có tình hình an ninh chính trị mất ổn định;

+ Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

+ Đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ.

- Vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự: Quản lý, sử dụng vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự sai quy định để xảy ra mất an toàn về người, vũ khí, trang bị, phương tiện, tài sản thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

+ Là người có chuyên môn nghiệp vụ về vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự;

+ Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm.

- Vô ý làm mất hoặc làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự: Vô ý làm mất hoặc làm hư hỏng vũ khí, phương tiện kỹ thuật quân sự thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

+ Trong chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu;

+ Không có biện pháp tích cực ngăn chặn;

- Chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm: Chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

+ Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến đơn vị.

- Quấy nhiễu nhân dân: Quấy nhiễu với dân là khi gặp mặt, tiếp súc với nhân dân mà có hành vi đòi hỏi, bắt buộc dân phải làm điều mà mình muốn, quấy nhiễu, gây phiền hà, khó khăn, cản trở sinh hoạt bình thường của nhân dân hoặc xâm phạm đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tài sản của nhân dân nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

+ Lôi kéo người khác tham gia;

+ Trong khu vực có chiến sự hoặc tình trạng khẩn cấp;

+ Gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của Quân đội.

- Chiếm đoạt tài sản: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc dùng các thủ đoạn khác để chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, tổ chức, công dân có giá trị dưới 2.000.000 (hai triệu) đồng thuộc trường hợp như: Lôi kéo người khác tham gia; Làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

- Sử dụng trái phép chất ma túy

- Các hành vi vi phạm khác: Ngoài các hành vi vi phạm quy định tại Thông tư 16/2020/TT-BQP, nếu người vi phạm có hành vi vi phạm khác tuy có dấu hiệu của tội phạm, nhưng tính chất mức độ nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà bị cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

+ Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm;

+ Biết sẽ gây hậu quả nhưng không có biện pháp ngăn chặn.

- Vi phạm pháp luật bị tòa án tuyên có tội và áp dụng hình phạt: Vi phạm pháp luật bị tòa tuyên án phạt tù và phải chấp hành hình phạt tại trại giam.

Tuy nhiên không phải trường hợp nào vi phạm cũng bị xét kỷ luật tước quân tịch, mà pháp luật còn đưa ra những trường hợp ngoại lệ chưa xem xét kỷ luật luôn hoặc có thể miên trách nhiệm kỷ luật, cụ thể ở mục 3 dưới đây:

 

3. Trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật đối với quân nhân khi vi phạm.

Điều 6 Thông tư 16/2020/TT-BQP quy định về các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật như sau:

- Những trường hợp chưa xem xét kỷ luật đối với quân nhân:

+ Trong thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ theo chế độ;

+ Trong thời gian điều trị có xác nhận của cơ sở quân y hoặc cơ sở y tế;

+ Trong thời gian hưởng chế độ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng;

+ Đang trong thời gian chờ kết quả giải quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.

- Những trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật đối với quân nhân:

+ Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật nhà nước, điều lệnh, điều lệ quân đội;

+ Vi phạm pháp luật nhà nước, điều lệnh, điều lệ Quân đội trong trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết và do điều kiện bất khả kháng nhưng phải được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

+ Chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên hoặc phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. Trường hợp làm theo hiệu lệnh cấp trên nhưng trước đó phải biết rằng hành vi của mình là không đúng và đã trình bày với cấp trên, với chỉ huy nhưng chỉ huy vẫn yêu cầu thực hiện.

Ngoài ra có thể nói đến trường hợp sỹ quan quân đội vi phạm đã qua đời sẽ được miễn trách nhiệm hình sự.

 

4. Nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với quân nhân khi vi phạm.

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 16/2020/TT-BQP quy định về nguyên tắc xử lý đối với bất kỳ hình thức kỷ luật như sau:

-  Mọi vi phạm kỷ luật phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh; hậu quả do vi phạm kỷ luật gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

- Việc xử lý vi phạm kỷ luật được tiến hành nhanh chóng, chính xác, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật.

- Việc xử phạt vi phạm kỷ luật phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.

- Nghiêm cấm tất cả những hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật; không áp dụng các hình thức kỷ luật khác thay cho hình thức kỷ luật được pháp luật quy định.

- Không áp dụng hình thức kỷ luật tước danh hiệu quân nhân và buộc thôi việc đối với nữ quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng khi mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Không áp dụng các hình thức kỷ luật khác thay cho hình thức kỷ luật tước quân tịch được pháp luật quy định.

- Nếu vi phạm gây thiệt hại về vật chất, người vi phạm ngoài việc chịu hình thức kỷ luật còn phải bồi thường. Tài sản, tiền, vật chất do hành vi vi phạm mà có, phải được xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

-  Chỉ áp dụng 1 hình thức kỷ luật chung cho tất cả các vi phạm, trường hợp một lần vi phạm kỷ luật mà người vi phạm thực hiện nhiều hành vi vi phạm khác nhau thì phải xem xét, kết luận, làm rõ mức độ vi phạm và hình thức kỷ luật đối với từng hành vi vi phạm và đưa ra mức xử phạt chung nhất nhưng không vượt quá hình thức kỷ luật của hành vi có mức xử lý kỷ luật cao nhất

- Người chỉ huy, chính ủy, chính trị viên (sau đây gọi chung là người chỉ huy) các cấp phải chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật của quân nhân thuộc quyền; tùy tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả gây ra của vụ việc và mức độ liên quan đến trách nhiệm của người chỉ huy trực tiếp và trên một cấp để xác định hình thức kỷ luật theo quy định tại Thông tư này.

- Người thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật có dấu hiệu tội phạm cơ quan đơn vị phải chuyển hồ sơ vi phạm sang Cơ quan điều tra trong Quân đội để xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp bị tòa án xét xử và tuyên phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo thì chỉ giải quyết chế độ, chính sách khi đã có quyết định thi hành án của Tòa án.

 

5. Những quyền lợi nào của quân nhân bị mất khi tước quân tịch?

Tước quân tịch là bị tước đoạt, xóa danh hiệu quân nhân ra khỏi hàng ngũ trong quân đội , hiểu đơn giản trường hợp này là quân nhân vi hạm đó sẽ không được làm việc trong quân đội, là một công dân bình thường và không được hưởng các chế độ mà quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng như:

- Chế độ nghỉ hưu theo quy định;

- Chế độ phục viên: Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ, không đủ điều kiện nghỉ hưu, nghỉ theo chế độ bệnh binh hoặc không chuyển ngành được thì được phục viên; khi phục viên được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 151/2016/NĐ-CP

- Chế độ đối với quân nhân chuyên nghiệp chuyển sang làm tại Doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương ngân sách; 

- Được ưu tiên bố trí việc làm phù hợp với ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ;

- Được miễn thi tuyển, xét tuyển nếu chuyển ngành về cơ quan cũ trước khi vào phục vụ trong Quân đội hoặc chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chế độ bảo hiểm y tế;

- Được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhiệm: Quân nhân chuyên nghiệp trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ được quy định theo khoản 3 Điều 35 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quân phòng 2015 như sau:

+ Được hưởng nguyên lương, phụ cấp;

+ Được tính vào thời gian phục vụ quân đội để xét nâng lương, thăng cấp bậc quân hàm;

+ Chế độ với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ;

- Chế độ tiền lương, phụ cấp, nhà ở, điều kiện thực hiện nhiệm vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp. Theo khoản 2, 3, 4 Điều 36 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quân phòng 2015, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng phụ chế độ về tiền lương, phụ cấp, nhà ở, điều kiện thực hiện nhiệm vụ như sau:

+ Phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của quân đội theo quy định của pháp luật;

+ Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc;

+ Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

+ Được hưởng chính sách ưu tiên hỗ trợ về nhà ở xã hội; thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.

+ Được hưởng phụ cấp về nhà ở. 

- Chế độ Nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp: Về việc nâng lương, theo khoản 1 Điều 37 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quân phòng 2015, quân nhân chuyên nghiệp được nâng lương nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng.

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 37 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quân phòng 2015, việc nâng lương mỗi lần chỉ được nâng một bậc; trường hợp lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, học tập và trong thực hiện nhiệm vụ thì được nâng lương trước thời hạn hoặc vượt bậc. Trong thời hạn xét nâng lương nếu vi phạm kỷ luật quân đội và pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị kéo dài thời hạn xét nâng lương.

- Chế độ đang phụ vụ tại ngũ mà từ trần đối với quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng: 

+ Hưởng chính sách thương binh; công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng chính sách như thương binh.

+ Thân nhân được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng 

+ Chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần.

+ Thân nhân cũng được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần.

- Chế độ nghỉ ngơi của quân nhân chuyên nghiệp: 

Theo khoản 1 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quân phòng 2015, quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ ngơi theo quy định Bộ luật Lao động 2019 và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 

Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố trí nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

Tuy nhiên,Theo khoản 2 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quân phòng 2015, khi có lệnh động viên, trong thời chiến và trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh đình chỉ thực hiện chế độ nghỉ ngơi; quân nhân chuyên nghiệp đang nghỉ phải trở về đơn vị. 

Không chỉ quân nhân mà người nhà, nhân thân của quân nhân cũng bị xóa bỏ tất cả các quyền lợi được hưởng do có danh hiệu quân nhân như:

- Chế độ nhân thân hạ sỹ quan, binh sỹ quan phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 6  Nghị định 27/2016/NĐ-CP:

+ Thân nhân được hưởng trong trường hợp nhà ở bị hỏa hoạn, thiên tai, trôi nhà, cháy nhà;

+ Hưởng chế độ đau ổm;

+ Chế độ khó khăn đốt xuất;

+ Khi hạ sĩ quan, binh sĩ từ trần, thân nhân được hưởng trợ cấp trên đầu người và được hưởng chế độ ưu đãi khác theo quy định pháp luật;

+ Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ được miễn giảm học phí khi học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập, ngoài công lập;

Như vậy, Khi thực hiện những hành vi vi phạm theo luật định mà quân nhân không thuộc các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật và trường hợp cần xem xem kỷ luật, bên cạnh đó khi xem xét, xác minh, điều tra về hành vi vi phạm mà tổ chức, đơn vị lãnh đạo thấy việc áp dụng hình thức kỷ luật tước quân tích là hợp lý, đúng theo quy định thì người quân nhân đó sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất và nghiêm ngặt nhất đó là tước quân tịch, đồng thời những quyền lợi, chế độ chính sách của quân nhân và thân nhân của quân nhân đó cũng sẽ mất đi. Chính vì vậy, khi xem xét đưa ra kết luật kỷ luật thì cơ quan, tổ chức, đơn vị lãnh đạo cần phải xác minh điều tra theo đúng nguyên tắc luật định để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho quân nhân đó có thể sửa sai, khắc phục.

Trên đây là bà viết của Luật Minh Khuê liên quan đến Tước quân tịch và những vấn đề liên quan đến tước quân tịch. Nếu có vướng mắc liên quan đến bài viết hoặc các câu hỏi về Luật Nghĩa vụ quân sự, quý khách hàng vui lòng gọi, 1900.6162 để được Luật sư tư vấn qua tổng đài trực tuyến