1. Khái niệm vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính Theo nguyên tắc hành vi, Luật hành chính Việt Nam không đặt vấn đề trách nhiệm hành chính đối với những khuynh hướng tư tưởng của con người, không đặt vấn đề trách nhiệm hành chính đối với cả biểu hiện ra bên ngoài mà không phải hành vi. Hành vi vi phạm được xác định thông qua bốn đặc điểm: Tính xâm hại nguyên tắc quản lý nhà nước; tính có lỗi, tính trái pháp luật hành chính; Tính chịu xử phạt vi phạm hành chính.

 

2. Các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính

Cấu thành vi phạm hành chính là tổng hợp những dấu hiệu đặc trưng thể hiện đầy đủ tính xâm hại cho trật tự quản lý nhà nước của một loại vi phạm hành chính.

- Mặt khách quan của hành vi vi phạm hành chính bao gồm các dấu hiệu sau:

  • Hành vi vi phạm hành chính: Hành vi vi phạm hành chính là những biểu hiện của con người hoặc tổ chức tác động vào thế giới khách quan dưới những hình thức bên ngoài cụ thể gây tác hại tới sự tồn tại và phát triển bình thường của các trật tự quản lý nhà nước. Những biểu hiện này được kiểm soát và điều khiển bởi ý chí của chủ thể vị phạm hành chính.
  • Hậu quả và mối quan hệ nhân quả: Hậu quả của vi phạm hành chính là các quy tắc quản lý nhà nước bị hành vi vi phạm hành chính tác động tới, gây xâm hại.

Quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hành chính và hậu quả của vi phạm hành chính có mối liên hệ hữu cơ, trong đó hậu quả của vi phạm hành chính có tiền đề xuất hiện của nó là hành vi khách quan của vi phạm hành chính, Việc xác định mối quan hệ nhân quả dựa trên những căn cứ sau:

  • Một là, hành vi trái pháp luật xảy ra trước hậu quả về mặt thời gian.
  • Hai là, hành vi trái pháp luật phải chứa dụng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả xâm hại quy tắc quản lý nhà nước.
  • Ba là, hậu quả xâm hại đã xảy ra phải chính là sự hiện thực hoá khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả.

Ngoài ra còn có một số dấu hiệu khách quan như công cụ, phương tiện, thời gian, địa điểm ... những dấu hiệu này tuy không phổ biến nhưng trong một số trường hợp chúng sẽ trở thành dấu hiệu bắt buộc.

- Mặt chủ quan của vi phạm hành chính: Mặt chủ quan là quan hệ tâm lý bên trong, bao gồm các yếu tố: Lỗi, mục đích, động cơ. Trong đó yếu tố lỗi được coi là một dấu hiệu cơ bản trong cấu thành của mọi vi phạm hành chính, có ý nghĩa quyết định đến các yếu tố khác trong mặt chủ quan của vi phạm hành chính.

  • Lỗi: Là trạng thái tâm lý của người vi phạm, biểu hiện thái độ của người đó đối với hành vi vi phạm hành chính của mình. Lỗi trong Luật hành chính được quy định dưới hai hình thức cố ý và vô ý.
  • Lỗi cố ý là thái độ tâm lý của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật nhận thức được nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhưng lại có ý thức xem thường mặc dù họ hoàn toàn có khả năng xử sự theo đúng nghĩa vụ đó.
  • Lỗi vô ý trong vi phạm hành chính là lỗi của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật do vô tình hoặc thiếu thận trọng mà đã không nhận thức được những nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, mặc dù họ có khả năng và điều kiện xử sự theo đúng nghĩa vụ này. 

- Mục đích: Mục đích của vi phạm hành chính không phải là dấu hiệu bắt buộc phải có trong mọi cấu thành của mọi loại vi phạm hành chính. Nó chỉ có ở một số trường hợp vi phạm hành chính nhất định và những trường hợp này đều có hình thức lỗi là cố ý.

- Động cơ: Là động lực bên trong thúc đẩy người vi phạm hành chính thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Trừ những vi phạm hành chính với lỗi cố ý có mục đích xác định, phần lớn động cơ trong vi phạm hành chính là không rõ rệt. Nó không được coi là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành của tất cả mọi lỗi vi phạm hành chính.

- Khách thể của vi phạm hành chính: Là các quy tắc quản lý hành chính nhà nước. Khách thể của vi phạm hành chính là yếu tố cơ bản bắt buộc phải có trong mọi cấu thành của vi phạm hành chính. Khách thể của vi phạm hành chính gồm:

  • Khách thể chung: là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước hay nói cách khác là trật tự quản lý nhà nước nói chung.
  • Khách thể loại: là những quan hệ xã hội có cùng hoặc gần tính chất với nhau trong từng lĩnh vực nhất định của quản lý nhà nước.
  • Khách thể trực tiếp: là quan hệ xã hội cụ thể được pháp luật quy định và bảo vệ bị chính hành vi vi phạm hành chính gây tác hại.

- Chủ thể của vi phạm hành chính:

+ Cá nhân: một cá nhân khi có hành vi vi phạm hành chính sẽ trở thành chủ thể của vi phạm hành chính khi có đủ hai điều kiện: có năng lực trách nhiệm hành chính; đạt độ tuổi nhất định.

+ Tổ chức: Tổ chức là chủ thể đặc biệt của vi phạm hành chính. Trong cấu thành vi phạm hành chính của tổ chức, do không thể xác định được lỗi của nó nên yếu tố chủ quan không có ý nghĩa. Chỉ cần tổ chức đó có biểu hiện xâm hại đến khách thể trong lĩnh vực quản lý nhà nước, trái pháp luật hành chính là xem như đủ cơ sở để coi là chủ thể của vi phạm hành chính, xuất bản thương mại; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hải quan, thủ tục thuế; kinh doanh xổ số kinh doanh bảo hiểm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quản lý vật liệu nổ bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

 

3. Các hình thức xử lý vi phạm hành chính

3.1. Phạt tiền

Theo quy định tại điểm điểm a Khoản 10 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022 mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể như sau:

- Đối với cá nhân

+ Phạt đến 30 triệu đồng lĩnh vực: hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; bạo lực gia đình; lưu trữ; tín ngưỡng, tôn giáo; thi đua, khen thưởng; hành chính tư pháp; dân số; vệ sinh môi trường; thống kê; đối ngoại;

+ Phạt đến 40 triệu đồng lĩnh vực: an ninh trật tự, an toàn xã hội; cản trở hoạt động tố tụng; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; giao dịch điện tử; bưu chính;

+ Phạt đến 50 triệu đồng lĩnh vực: phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòng, chống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen (trừ nguồn gen giống vật nuôi); trồng trọt (trừ phân bón); thú y; kế toán; kiểm toán độc lập; phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; hóa chất; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ; đăng ký doanh nghiệp; kiểm toán nhà nước;

+ Phạt đến 75 triệu đồng lĩnh vực: cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; quốc phòng, an ninh quốc gia; lao động; giáo dục; giáo dục nghề nghiệp; giao thông đường bộ; giao thông đường sắt; giao thông đường thủy nội địa; bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; phòng, chống tệ nạn xã hội;

+ Phạt tiền đến 100 triệu đồng lĩnh vực: đê điều; khám bệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm; dược, trang thiết bị y tế; chăn nuôi; phân bón; quảng cáo; đặt cược và trò chơi có thưởng; quản lý lao động ngoài nước; giao thông hàng hải; hoạt động hàng không dân dụng; quản lý và bảo vệ công trình giao thông; công nghệ thông tin; viễn thông; tần số vô tuyến điện; an ninh mạng; an toàn thông tin mạng; xuất bản; in; thương mại; hải quan, thủ tục thuế; kinh doanh xổ số; kinh doanh bảo hiểm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý vật liệu nổ; điện lực;

+ Phạt đến 150 triệu đồng lĩnh vực: quản lý giá; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; đấu thầu; đầu tư;

+ Phạt đến 200 triệu đồng: sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

+ Phạt đến 250 triệu đồng lĩnh vực: điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thủy lợi; sở hữu trí tuệ; báo chí;

+ Phạt đến 500 triệu đồng lĩnh vực: xây dựng; lâm nghiệp; đất đai; kinh doanh bất động sản;

+ Phạt đến 1 tỷ đồng lĩnh vực: quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hạt nhân và chất phóng xạ, năng lượng nguyên tử; tiền lệ, kim loại quý, đá quý, ngân hàng, tín dụng; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; thủy sản.

- Đối với tổ chức:  Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực theo quy định nêu trên đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với các lĩnh vực về thuế; đo lường; an toàn thực phẩm; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng khoán; cạnh tranh thi mức phạt theo quy định tại các luật tương ứng.

 

3.2. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

- Hình phạt này chỉ có thể áp dụng là hình thức xử phạt bổ sung

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:

a) Đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép và hoạt động đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn xã hội.

Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. Người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

 

3.3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

- Hình phạt này chỉ có thể áp dụng là hình thức xử phạt bổ sung

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là việc sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hóa, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính, được áp dụng đối với vi phạm hành chính nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức.

- Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiện theo quy định tại Điều Luật này.

 

3.4. Trục xuất

- Trục xuất là hình thức xử phạt buộc người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại Việt Nam phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Trục xuất có thể áp dụng là hình thức xử phạt chính hoặc hình thức xử phạt bổ áp dụng với tư cách là hình thức phạt bổ sung thì phải được áp dụng kèm theo hình thức phạt sung chính là phạt tiền.)

 

4. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính

Trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp sau đây theo thủ tục hành chính:

1. Tạm giữ người;

2. Áp giải người vi phạm;

3. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề

5. Khám phương tiện vận tải, đồ vật;

6. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

7. Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất:

8. Giao cho gia đình, tổ chức quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

9. Truy tìm đối tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bỏ trốn. 

 

5. Các chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính

heo quy định từ Điều 38 đến Điều 51, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, thì các cá nhân có thẩm quyền xử phạt hành chính bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, cơ quan Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thuỷ nội địa, Toà án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự, Cục Quản lý lao động ngoài nước, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. Nếu các VPHC thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì quyền xử phạt thuộc về Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra VPHC.

Nguyên tắc ủy quyền xử lý vi phạm hành chính: Những người có thẩm quyền xử phạt có thể ủy quyền cho cấp phó (phải thực hiện bằng văn bản, người nhận ủy quyền chịu trách nhiệm trước PL và không ủy quyền, giao quyền cho người khác). 

 

6. Phân định thẩm quyền và giao quyền xử lý

Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp vi phạm hành chính do nhiều chủ thể cùng có thẩm quyền xử lý, thì (Điều 42 Pháp lệnh): Trong trường hợp VPHC thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều ười thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện. Nếu các VPHC thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì quyền xử phạt thuộc về Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra VPHC.

Nguyên tắc ủy quyền xử lý vi phạm hành chính: Những người có thẩm quyền xử phạt có thể ủy quyền cho cấp phó (phải thực hiện bằng văn bản, người nhận ủy quyền chịu trách nhiệm trước PL và không ủy quyền, giao quyền cho người khác).

 

7. Các giai đoạn của thủ tục xử lý vi phạm hành chính

Các giai đoạn của xử phạt vi phạm hành chính thủ tục thông thường:

+ Khởi xướng vụ việc: Thông qua hành vi pháp lý của CQNN có thẩm quyền là đình chỉ vi phạm hành chính hoặc cho tiến hành điều tra.

+ Chuẩn bị xử lý vụ việc: Áp dụng các biện pháp ngăn chặn bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính (nếu cần thiết), điều tra xác minh, giải trình và lập hồ sơ xử phạt (biên bản vi phạm hành chính). Nội dung biên bản phải có các nội dung cần thiết thể hiện được toàn bộ tình hình về việc xảy ra tại thời điểm lập biên bản,

+ Ra quyết định xử phạt

Về thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, đối với những vụ việc phức tạp là 30 ngày. Nội dung và thể thức quyết phải tuân theo Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 về hiệu lực: quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định ghi ngày có hiệu lực khác.

+ Thi hành quyết định xử phạt: Trong 02 ngày làm việc phải gửi QĐ xử phạt cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và các cơ quan liên(nếu có). Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày. Quá thời hạn trên, cơ quan có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Các giai đoạn của xử phạt vi phạm hành chính thủ tục đơn giản. Thủ tục đơn giản khác thủ tục thông thường là không lập biên bản và ra quyết định xử phạt tại chỗ. Ngoài 2 khác biệt này các thủ tục khác vẫn có thể áp dụng như thủ tục thông thường.

- Cá nhân, tổ chức vi phạm có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt. Quyết định xử phạt phải đồng thời gửi cho cơ quan thu tiền phạt để kiểm tra, giám sát, theo dõi. (Thủ tục đơn giản thường áp dụng trong trường hợp xử phạt VPHC bằng hình thức phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000 200.000 đồng.

Luật Minh Khuê (tổng hợp)