1. Việc xây dựng công trình thủy lợi gồm những hoạt động nào?

Theo tiểu mục 2.1 của Mục 2 trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04-05:2011/BNNPTNT, các hoạt động liên quan đến xây dựng công trình thủy lợi bao gồm: Lập quy hoạch thủy lợi: Đây là quá trình đánh giá và xác định kế hoạch tổ chức không gian và sử dụng tài nguyên nước cho mục tiêu thủy lợi.

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Bao gồm việc xây dựng kế hoạch chi tiết về cách triển khai dự án thủy lợi, bao gồm cả các khía cạnh về tài chính, kỹ thuật và quản lý.

Khảo sát xây dựng: Tiến hành các nghiên cứu và đo đạc để thu thập thông tin về địa hình, đất đai, nguồn nước, và các yếu tố khác có liên quan đến việc xây dựng công trình thủy lợi.

Thiết kế xây dựng công trình: Phát triển các bản vẽ kỹ thuật và các tài liệu thiết kế chi tiết để hướng dẫn quá trình xây dựng.

Thi công xây dựng công trình: Thực hiện các công việc xây dựng theo các kế hoạch và thiết kế đã được phê duyệt. Thẩm tra, thẩm định dự án: Đánh giá và kiểm tra tính khả thi, kỹ thuật, và môi trường của dự án thủy lợi.

Giám sát thi công xây dựng công trình: Theo dõi và đảm bảo rằng công trình được thực hiện đúng theo kế hoạch và thiết kế.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Tổ chức và điều phối các hoạt động liên quan đến dự án để đảm bảo tiến độ và chất lượng.

Các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình thủy lợi: Bao gồm các công việc hỗ trợ, như quản lý rủi ro, bảo dưỡng sau xây dựng, và các vấn đề liên quan khác.

Những hoạt động này đều quan trọng để đảm bảo rằng công trình thủy lợi được triển khai hiệu quả và an toàn. Quy chuẩn này cung cấp các hướng dẫn và tiêu chuẩn để đảm bảo rằng các công trình thủy lợi đáp ứng được các yêu cầu cần thiết.

2. Công trình thủy lợi được phân thành bao nhiêu cấp?

Căn  cứ theo quy định tại tiểu mục 3.1 Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVC 04-05: 2011/BNNPTNT

Cấp công trình và Cấp thiết kế công trình: Cấp công trình được xác định dựa trên quy mô và tầm quan trọng của công trình. Cấp công trình được coi là căn cứ để xác định yêu cầu kỹ thuật cụ thể. Cấp thiết kế công trình được xác định là một trong các cấp công trình.

Cấp Công trình thủy lợi: Công trình thủy lợi được chia thành 5 cấp khác nhau (cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV). Quyết định cấp của công trình dựa trên quy mô, tầm quan trọng và ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, v.v. Mỗi cấp có yêu cầu kỹ thuật riêng, với công trình cấp đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật cao nhất.

Yêu cầu kỹ thuật: Các công trình ở các cấp khác nhau sẽ có các yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Công trình cấp đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật cao nhất, trong khi các cấp thấp hơn có yêu cầu giảm dần.

Theo đó thì hệ thống này được thiết lập các tiêu chí để phân loại và quản lý các công trình xây dựng, đặc biệt là trong lĩnh vực thủy lợi, dựa trên quy mô, tầm quan trọng và ảnh hưởng của chúng đối với nhiều khía cạnh của xã hội và kinh tế. Các quy định kỹ thuật cụ thể được áp dụng tùy thuộc vào cấp độ của công trình.

Như vậy thì dựa trên những quy định trên thì công trình thủy lợi được phân thành 05 cấp đó là cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV theo quy định của pháp luật. 

3. Tải trọng nào tác động lên công trình thủy lợi?

Căn cứ dựa theo quy định tại tiểu mục 6.1 Mục 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04-05: 2011/BNNPTNT được quy định cụ thể như sau:

Các Tải Trọng Thường Xuyên

- Trọng lượng công trình và thiết bị: Bao gồm trọng lượng các phần cố định đặt trên và trong công trình.

- Áp lực nước: Áp lực nước tác động trực tiếp lên bề mặt công trình và nền, bao gồm áp lực nước thấm và áp lực ngược của nước.

- Trọng lượng đất và áp lực bên của nó: Bao gồm cả áp lực của đá (đối với các đường hầm).

- Tải trọng do kết cấu chịu ứng suất trước: Bao gồm tải trọng gây ra bởi các ứng suất trước trong kết cấu.

Các Tải Trọng Tạm Thời

- Tải trọng tạm thời dài hạn: Tác động tương đối dài, bao gồm áp lực đất phát sinh do biến dạng nền và kết cấu công trình, áp lực bùn cát lắng, tải trọng do tàu, thuyền, và vật trôi, áp lực do sóng, áp lực nước va, và nhiều tải trọng khác.

- Tải trọng tạm thời ngắn hạn: Tác động ngắn hạn, bao gồm áp lực sinh ra do co ngót và từ biến, áp lực dư của kẽ rỗng trong đất bão hoà nước, tải trọng do nhiệt độ thay đổi, và nhiều tải trọng khác.

+ Áp lực sinh ra do tác dụng của co ngót và từ biến: Tải trọng do sự biến dạng của cấu trúc và nền đất dưới tác động của co ngót và từ biến.

+ Tải trọng gây ra do áp lực dư của kẽ rỗng trong đất bão hoà nước: Bao gồm tải trọng do áp lực nước trong kẽ rỗng trong đất bão hoà nước khi chưa cố kết hoàn toàn ở mực nước dâng bình thường.

+ Tác động nhiệt lên trên công trình và nền: Tải trọng do sự mở rộng và co lại của vật liệu do thay đổi nhiệt độ.

+ Tải trọng do tàu, thuyền và vật trôi: Bao gồm áp lực và tác động từ các phương tiện thủy, cũng như vật trôi như neo buộc, va đập, vv.

+ Tải trọng do các thiết bị nâng, bốc dỡ, vận chuyển và các máy móc: Bao gồm tải trọng do các thiết bị như cần trục, cẩu treo, palăng, và chất hàng, với xét đến khả năng chất vượt thiết kế.

+ Áp lực do sóng: Tải trọng do áp lực sóng, được xác định theo tốc độ gió lớn nhất trung bình trong nhiều năm.

+ Tải trọng gió: Tải trọng do tác động của gió lên công trình

+ Áp lực nước va trong thời kỳ khai thác bình thường: Tải trọng do áp lực nước khi công trình đang trong quá trình khai thác

+ Tải trọng động sinh ra trong đường dẫn có áp và không áp khi dẫn nước: Bao gồm tải trọng động sinh ra do nước chảy trong đường ống ở mực nước dâng bình thường.

+ Tải trọng do dỡ tải khi đào móng công trình: Tải trọng do quá trình đào móng và dỡ tải trong công trình. Mỗi loại tải trọng này đều đòi hỏi sự xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng công trình thủy lợi được thiết kế và xây dựng để chịu đựng mọi tác động và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

- Tải Trọng Tạm Thời Đặc Biệt Tải trọng xuất hiện trong các trường hợp đặc biệt: Bao gồm tải trọng do động đất hoặc nổ, áp lực nước tương ứng với mực nước khi xảy ra lũ kiểm tra, tải trọng do áp lực dư của kẽ rỗng trong đất bão hoà nước, áp lực nước thấm gia tăng khi thiết bị chống thấm và tiêu nước không làm việc bình thường, và nhiều tải trọng khác.

+ Tải trọng do động đất hoặc nổ: Tải trọng xuất hiện do tác động của động đất hoặc nổ gần công trình.

+ Áp lực nước tương ứng với mực nước khi xảy ra lũ kiểm tra: Tải trọng do áp lực nước tăng đột ngột đến mức lớn nhất trong điều kiện lũ kiểm tra.

+ Tải trọng gây ra do áp lực dư của kẽ rỗng trong đất bão hoà nước: Bao gồm tải trọng do áp lực nước trong kẽ rỗng khi chưa cố kết hoàn toàn, đặc biệt khi thiết bị lọc và tiêu nước không hoạt động đúng cách.

+ Áp lực nước thấm gia tăng khi thiết bị chống thấm và tiêu nước không làm việc bình thường: Tải trọng do áp lực nước gia tăng khi hệ thống chống thấm và tiêu nước không hoạt động đúng cách.

+ Tác động do nhiệt trong thời kỳ thi công và khai thác của năm: Tải trọng do biến động nhiệt độ gây ra trong quá trình làm việc hàng ngày.

+ Áp lực sóng khi xảy ra tốc độ gió lớn nhất thiết kế: Tải trọng do áp lực sóng tăng lên khi có tốc độ gió lớn nhất theo thiết kế.

+ Áp lực nước va khi đột ngột cắt toàn bộ phụ tải: Tải trọng do áp lực nước tăng đột ngột khi có sự cắt đứt toàn bộ phụ tải.

+ Tải trọng động sinh ra trong đường dẫn có áp và không áp khi dẫn nước: Bao gồm tải trọng do nước chảy trong đường ống ở mức nước lớn nhất theo thiết kế.

+ Tải trọng phát sinh trong mái đất do mực nước tăng đột ngột và hạ thấp đột ngột: Tải trọng do thay đổi đột ngột của mực nước, đặc biệt khi rút nước nhanh.

+ Tải trọng sóng cao do động đất gây ra ở hồ chứa và sóng thần đối với công trình ven biển: Tải trọng do động đất gây ra sóng cao tại hồ chứa hoặc sóng thần đối với công trình ở ven biển. Những tải trọng này đòi hỏi các biện pháp thiết kế và xây dựng đặc biệt để đảm bảo an toàn và hiệu suất của công trình thủy lợi trong các tình huống đặc biệt này.

Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn

Tham khảo thêm:Thủ tục cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi