1. Giải bài tập toán lớp 4 bài 105: Luyện tập
Bài 1: Quy đồng mẫu số hai phân số:
a) 5/8 và 8/5
b) 7/9 và 19/45
c) 8/11 và 3/4
d) 17/72
và 5/12
Phương pháp giải:
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 5/8=5×5/8×5=25/40;
8/5=8×8/5×8=64/40.
Vậy quy đồng mẫu số của 5/8 và 8/5 được 25/40 và 64/40.
b) Ta có: 7/9=7×5/9×5=35/45
Giữ nguyên phân số 19/45.
Vậy quy đồng mẫu số của 7/9 và 19/45 được 35/45 và 19/45.
c) Ta có:
8/11=8×4/11×4=32/44
3/4=3×11/4×11=33/44
Vậy quy đồng mẫu số của 8/11 và 3/4 được 32/44 và 33/44.
d) Ta có 5/12=5×6/12×6=30/72
Giữ nguyên phân số 17/72.
Vậy quy đồng mẫu số của 17/72 và 5/12 được 17/72 và 30/72.
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu):
Mẫu: Quy đồng mẫu số các phân số 2/3;1/4và 3/5.
2/3=2×4×5/3×4×5=40/60;
1/4=1×3×5/4×3×5=15/60;
3/5=3×3×4/5×3×4=36/40
Vậy Quy đồng mẫu số của 2/3;1/4 và 3/5 được 40/60;15/60;36/60.
a) 1/2;2/5 và 4/7
b) 3/2;2/3 và 5/7
Phương pháp giải:
Khi quy đồng mẫu số ba phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với tích của mẫu số của phân số thứ hai và mẫu số của phân số thứ ba.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với tích của mẫu số của phân số thứ nhất và mẫu số của phân số thứ ba.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ ba nhân với tích của mẫu số của phân số thứ nhất và mẫu số của phân số thứ hai.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
1/2=1×5×7/2×5×7=35/70;
2/5=2×2×7/5×2×7=28/70;
4/7=4×2×5/7×2×5=40/70.
Vậy quy đồng mẫu số của 1/2;2/5
và 4/7 được 35/70;28/70;40/70.
b) Ta có:
3/2=3×3×7/2×3×7=63/42;
2/3=2×2×7/3×2×7=28/42;
5/7=5×2×3/7×2×3=30/42.
Vậy quy đồng mẫu của 3/2;2/3 và 5/7
được 63/42;28/42 và 30/42.
Bài 3
Tính theo mẫu:
Mẫu: 5×6×7×9/12×7×27=5×6×7×9/6×2×7×9×3=5/6
a) 3×4×7/12×8×9
b) 4×5×6/12×10×8
c) 5×6×7/12×14×15
Phương pháp giải:
Phân tích tử số và mẫu số thành tích của các thừa số, sau đó lần lượt chia nhẩm tích ở tử số và tích ở mẫu số cho các thừa số chung.
Lời giải chi tiết:
a) 3×4×7/12×8×9=3/4×7/3×4×8×9=7/72
b) 4×5×6/12×10×8=4×5×6/6×2×5×2×4×2 = 1/8
c) 5×6×712×14×15
=5×6×7/6×2×7×2×5×3=1/12
2. Bài tập vận dụng về phân số toán lớp 4
2.1 Đề bài
Bài 1. Tính.
a) 2+3/4
b) 1/3+3/2−7/4
c) 1/6+3/8−1/4
d) 5/12+3/8×4/9
e) 4/5−1/5×7/2
f) 16/9−4/15:2/5
Bài 2. Tính:
a) 7/9×3/14:5/8
b) 3/5×/421×25/3
c) 15/16:5/8×3/4
d) 21/4×16/14×1/2×8/3
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện:
a) 21/25×2/5+21/25×3/5
b) 5/2×3/4−3/14:6/7
c) 3/10×7/4−3/10×3/4
d) 7/12+6/9+3/8+5/12+1/3+5/8
Bài 4. Tìm x
a) x×3/7=1−5/8
b) 8/3−x=91/0×5/3
c) x:5/9=2−11/8
d) x×2/3+x×7/3=11/4
Bài 5. Ba tổ công nhân làm chung một công việc. Tổ thứ nhất làm được 1/6 công việc, tổ thứ hai làm được 2/5 công việc, tổ thứ ba làm được 1/3 công việc. Hỏi đội công nhân còn phải làm tiếp bao nhiêu phân công việc nữa?
Bài 6. Một siêu thị có 1428 kg trái cây. Ngày thứ nhất siêu thị đã bán 3/7 số trái cây, ngày thứ hai siêu thị bán 1/6
số trái cây đó. Hỏi sau hai ngày, siêu thị còn lại bao nhiêu ki-lô-gam trái cây?
Bài 7. Trại nuôi gà thu hoạch được 336 quả trứng và đã bán hết trong 3 lần. Lần đầu bán được 5/12 số trứng, lần thứ hai bán được 3/4
số trứng còn lại. Hỏi lần thứ ba bán được bao nhiêu quả trứng?
2.2 Đáp án
Bài 1.
Phương pháp giải
Đối với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) 2+3/4=8/4+3/4=11/4
b) 1/3+3/2−7/4=41/2+18/12−21/12=11/2
c) 1/6+3/8−1/4=4/24+9/24−6/24=7/24
d)5/12+3/8×4/9=5/12+3×4/8×9=5/12+3×4/4×2×3×3=5/12+1/6=7/12
e) 4/5−1/5×7/2=4/5−7/10=8/10−7/10=1/10
f)16/9−4/15:2/5=16/9−4/15×5/2=16/9−20/30=16/9−2/3=16/9−6/9=10/9
Bài 2:
Phương pháp giải
- Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
- Đối với phép nhân các phân số ta có thể rút gọn cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.
Lời giải chi tiết
a)7/9×3/14:5/8=7/9×3/14×8/5=7×3×8/9×14×5=7×3×4×2/3×3×7×2×5=4/15
b) 3/5×4/21×25/3=3×4×25/5×21×3=3×4×5×5/5×7×3×3=20/21
c)15/16:5/8×3/4=15/16×8/5×3/4=15×8×3/16×5×4=5×3×8×3/8×2×5×4=9/8
d) 21/4×16/14×1/2×8/3=21×16×1×8/4×14×2×3=7×3×8×2×1×4×2/4×7×2×2×3=8
Bài 3:
Phương pháp giải
Áp dụng tính chất một phân số nhân với một tổng hoặc một hiệu hoặc tính chất kết hợp rồi thực hiện tính theo các quy tắc đã học.
Lời giải chi tiết
a)21/25×2/5+21/25×3/5=21/25×(2/5+3/5)=21/25×5/5=21/25×1=21/25
b)5/2×3/4−3/14:6/7=5/2×3/4−3/14×7/6=15/8−1/4=15/8−2/8=13/8
c)310×74−310×34=310×(74−34)=310×44=310×1=310
d) 7/12+6/9+3/8+5/12+1/3+5/8
=(7/12+5/12)+(3/8+5/8)+(6/9+1/3)
= 12/12+8/8+(6/9+3/9)
= 1 + 1 + 1 = 3
Bài 4.
Phương pháp giải
- Thực hiện tính vế phải của biểu thức
- Muốn tìm x là số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
- Muốn tìm x là thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Muốn tìm x là số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết
a) x×3/7=1−5/8
x×3/7=3/8
x=3/8:3/7
x=3/8×7/3
x=7/8
b) 8/3−x=9/10×5/3
8/3−x=3/2
x=8/3−3/2
x=7/6
c) x:5/9=2−11/8
x:5/9=5/8
x=5/8×5/9
x=25/72
d) x×2/3+x×7/3=11/4
x×(2/3+7/3)=11/4
x×9/3=11/4
x×3=11/4
x=11/4:3
x=11/4×1/3
x=11/12
Bài 5.
Phương pháp giải
Để tìm số phần việc đội công nhân còn phải làm ta lấy 1 trừ đi tổng số phần công việc đã làm.
Lời giài chi tiết
Ba đội công nhân đã làm số phần công việc là
1/6+2/5+1/3=9/10 (công việc)
Số phần công việc còn lại là
1−9/10=1/10 (công việc)
Đáp số: 1/10
công việc
Bài 6.
Phương pháp giải
- Tìm số kg trái cây bán ngày thứ nhất = Số ki-lô-gam trái cây siêu thị nhập về nhân với 3/7
- Tìm số kg trái cây bán ngày thứ hai = Số ki-lô-gam trái cây siêu thị nhập về nhân với 1/6
- Tìm số kg trái cây siêu thị còn lại.
Lời giải chi tiết
Ngày thứ nhất cửa hàng bán số ki-lô-gam trái cây là
1428×3/7=612 (kg)
Ngày thứ hai cửa hàng bán số ki-lô-gam trái cây là
1428×1/6=238
(kg)
Sau hai ngày, siêu thị còn lại số ki-lô-gam trái cây là
1428 – (612 + 238) = 578 (kg)
Đáp số: 578 kg trái cây
Bài 7:
Phương pháp giải
- Tìm số trứng bán được ở đầu bán = Số trứng thu được nhân với 512512
- Tìm số trứng còn lại sau lần đầu bán
- Tìm số trứng lần thứ hai bán = Số trứng còn lại sau lần đầu bán nhân với 3/4
- Tìm số trứng còn lại sau hai lần bán
Lời giải chi tiết
Lần đầu bán được số quả trứng là
336×5/12=140 (quả trứng)
Số quả trứng còn lại sau khi bán lần đầu là
336 – 140 = 196 (quả trứng)
Lần thứ hai bán được số quả trứng là
196×3/4=147
(quả trứng)
Lần thứ ba bán được số quả trứng là
336 – (140 + 147) = 49 (quả trứng)
Đáp số: 49 quả trứng
3. Phương pháp học tốt môn toán lớp 4
Thứ nhất, Hãy lắng nghe và ghi chép những thông tin hữu ích: Trong mỗi tiết học 45 phút, thường bạn chỉ ghi chép những gì thầy cô đưa ra bảng và gợi ý. Tuy nhiên, đến 80% thông tin cần thiết cho việc ghi chép đều có trong sách giáo khoa. Đừng bỏ lỡ những điều thầy cô giảng để hiểu bài hoặc giải quá trình tư duy tốt nhất. Chú ý và ghi chép những điều hữu ích nhất cho bài giải của bạn.
Thứ hai, Đừng bỏ qua phần lý thuyết: Đôi khi, chúng ta tập trung quá nhiều vào việc giải bài tập và bỏ qua những kiến thức cơ bản được cung cấp trong lý thuyết. Nếu bạn không hiểu rõ các định nghĩa và định lý cơ bản, bạn sẽ gặp khó khăn khi giải các bài toán phức tạp hơn. Hãy nắm vững kiến thức cơ bản để có thể giải mọi loại bài toán.
Thứ ba, Liên tục thực hành: Toán học đòi hỏi sự rèn luyện và thực hành liên tục. Làm nhiều bài tập khác nhau để trở nên thành thạo với các phương pháp giải. Thực hành đều đặn giúp bạn phát triển thói quen tốt và tích luỹ kinh nghiệm cho mọi loại bài toán.
Thứ tư, Bắt đầu từ dễ đến khó: Bắt đầu với các bài tập cơ bản để xây dựng động lực, sau đó tiến thêm vào những bài toán khó hơn. Điều này giúp bạn phát hiện niềm đam mê và không còn sợ hãi môn học này.
Thứ năm, Luôn tóm tắt đề bài trước khi giải: Tóm tắt đề bài giúp bạn hiểu rõ thông tin đề cung cấp, tiết kiệm thời gian và tránh bỏ sót thông tin quan trọng. Ngoài việc giải bài đúng, cách trình bày cẩn thận cũng giúp bạn đạt điểm cao.
Thứ sáu, Khám phá nhiều hướng đi: Nếu bạn gặp khó khăn trong việc giải bài, thử nhiều cách và phương pháp khác nhau. Điều này không chỉ giúp bạn phát triển kỹ năng mà còn tìm ra hướng giải phù hợp cho từng loại bài cụ thể.
Cuối cùng, Ghi chép những sai lầm và thắc mắc của bạn để sau này có thể xem lại và hiểu rõ hơn. Tự mình tìm hiểu và giải quyết các sai lầm, hoặc hỏi bạn bè hoặc thầy cô khi cần.
Quý khahcs có thể đọc thêm bài viết liên quan cùng chủ đề như sau: Bài tập Toán lớp 4 Quy đồng mẫu các phân số có đáp án chi tiết nhất