1. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông có thuộc Bộ Giao thông vận tải không?

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2022/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải được quy định chi tiết như sau:

1. Vụ Kế hoạch - Đầu tư chịu trách nhiệm về kế hoạch và đầu tư.

2. Vụ Tài chính quản lý các vấn đề tài chính.

3. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông quản lý và phát triển hạ tầng giao thông.

4. Vụ Vận tải phụ trách các vấn đề liên quan đến vận tải.

5. Vụ Pháp chế xử lý các vấn đề pháp lý.

6. Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường quản lý các hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường.

7. Vụ Hợp tác quốc tế phụ trách hợp tác quốc tế.

8. Vụ Tổ chức cán bộ quản lý nhân sự.

9. Thanh tra chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra.

10. Văn phòng hỗ trợ các công tác hành chính.

11. Cục Đường bộ Việt Nam quản lý các vấn đề liên quan đến đường bộ.

12. Cục Đường cao tốc Việt Nam phụ trách đường cao tốc.

13. Cục Hàng hải Việt Nam quản lý các hoạt động hàng hải.

14. Cục Hàng không Việt Nam quản lý hàng không.

15. Cục Đường sắt Việt Nam quản lý đường sắt.

16. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý đường thủy nội địa.

17. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm đăng kiểm phương tiện giao thông.

18. Cục Quản lý đầu tư xây dựng quản lý các dự án đầu tư xây dựng.

19. Trung tâm Công nghệ thông tin hỗ trợ về công nghệ thông tin.

20. Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải thực hiện nghiên cứu chiến lược và phát triển.

21. Trường Cán bộ quản lý giao thông vận tải đào tạo cán bộ quản lý.

22. Báo Giao thông cung cấp thông tin, báo chí về giao thông.

23. Tạp chí Giao thông vận tải xuất bản các ấn phẩm chuyên ngành.

Các tổ chức từ khoản 1 đến khoản 18 là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong khi các tổ chức từ khoản 19 đến khoản 23 là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ cho chức năng quản lý nhà nước của bộ.

Đáng chú ý, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, và Cục Đường bộ Việt Nam có con dấu hình Quốc huy. Ngoài ra, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, và Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có các Cảng vụ trong cơ cấu tổ chức. Các Cảng vụ này, bao gồm Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải và Cảng vụ Đường thủy nội địa, được xem là tổ chức hành chính tương đương với Chi cục trực thuộc các Cục trong bộ.

Như vậy, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông là một trong những đơn vị quan trọng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, đóng vai trò then chốt trong việc quản lý, phát triển và duy trì hạ tầng giao thông trên toàn quốc. Đơn vị này chịu trách nhiệm xây dựng các chính sách, kế hoạch và quy hoạch liên quan đến hạ tầng giao thông, đảm bảo các công trình giao thông được xây dựng và vận hành hiệu quả, an toàn. Ngoài ra, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông còn giám sát việc thực hiện các dự án hạ tầng giao thông, từ việc lựa chọn nhà thầu, kiểm tra chất lượng thi công đến việc nghiệm thu và đưa vào sử dụng. Công việc của Vụ không chỉ tập trung vào các dự án mới mà còn bao gồm việc nâng cấp, bảo trì và sửa chữa các công trình hạ tầng giao thông hiện có, nhằm đảm bảo hệ thống giao thông luôn hoạt động thông suốt, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu đi lại của người dân và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

 

2. Chức năng của Bộ Giao thông vận tải

Căn cứ Điều 1 Nghị định 56/2022/NĐ-CP, chức năng của Bộ Giao thông vận tải được quy định rõ ràng như sau:

Vị trí và chức năng: Bộ Giao thông vận tải là một cơ quan của Chính phủ, có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên nhiều lĩnh vực, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, và hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước. Ngoài ra, Bộ cũng có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công liên quan đến giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

Theo quy định này, Bộ Giao thông vận tải không chỉ đảm nhiệm việc xây dựng và triển khai các chính sách, kế hoạch phát triển giao thông vận tải, mà còn giám sát và điều chỉnh hoạt động của các hệ thống giao thông trên toàn quốc để đảm bảo an toàn, hiệu quả và bền vững. Bộ có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, điều phối các dự án lớn và quản lý việc sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả. Điều này bao gồm cả việc quy hoạch và xây dựng các tuyến đường mới, nâng cấp và bảo trì các tuyến đường hiện có, và đảm bảo rằng tất cả các phương tiện vận tải hoạt động trong điều kiện tốt nhất.

Bên cạnh đó, Bộ Giao thông vận tải còn có trách nhiệm quản lý các dịch vụ công liên quan đến giao thông, bao gồm việc cấp phép, kiểm tra và giám sát hoạt động của các doanh nghiệp vận tải, đảm bảo rằng các dịch vụ này tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Nhờ vào chức năng quản lý toàn diện này, Bộ Giao thông vận tải đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân và nâng cao hiệu quả của hệ thống giao thông vận tải quốc gia.

 

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Căn cứ Điều 2 Nghị định 56/2022/NĐ-CP, Bộ Giao thông vận tải có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như sau:

Về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng, Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trình Chính phủ các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông các loại theo đúng quy định pháp luật. Bộ cũng chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đã được Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Ngoài ra, Bộ còn ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông (trừ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị) và quy định việc quản lý, khai thác, bảo trì các hệ thống này theo thẩm quyền được giao. Bộ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình như một cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và chủ quản các chương trình, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, công bố danh mục các dự án gọi vốn đầu tư và các hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật.

Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông và quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi được giao quản lý theo đúng quy định. Bộ trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc tự quyết định theo thẩm quyền các vấn đề liên quan đến công bố, phân loại, đặt tên, điều chỉnh, đóng, mở, tháo dỡ, đưa vào khai thác hay dừng tạm thời hoặc vĩnh viễn khai thác các công trình đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng.

Cuối cùng, Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận, giấy phép theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Những nhiệm vụ và quyền hạn này nhằm đảm bảo hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của quốc gia hoạt động an toàn, hiệu quả và liên tục, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu di chuyển và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Như vậy, đối với các kết cấu hạ tầng đường bộ, Bộ Giao thông vận tải có một số nhiệm vụ và quyền hạn quan trọng. Cụ thể, Bộ có trách nhiệm trình Chính phủ các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đảm bảo các quy định này được xây dựng một cách chi tiết và chặt chẽ để bảo vệ và duy trì sự hoạt động ổn định của hệ thống giao thông đường bộ. Bên cạnh đó, Bộ còn ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng đồng bộ và nhất quán trên toàn quốc, từ đó nâng cao chất lượng và an toàn cho các công trình giao thông.

Ngoài những nhiệm vụ này, Bộ Giao thông vận tải còn thực hiện một loạt các nhiệm vụ và quyền hạn khác như chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đã được phê duyệt; ban hành các quy định về việc quản lý, khai thác và bảo trì các công trình giao thông; và thực hiện nhiệm vụ quản lý các công trình xây dựng chuyên ngành. Bộ cũng có quyền công bố danh mục các dự án gọi vốn đầu tư và các hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật, từ đó thúc đẩy sự phát triển và hiện đại hóa hệ thống giao thông đường bộ.

Thêm vào đó, Bộ Giao thông vận tải còn tổ chức thực hiện việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận, giấy phép theo thẩm quyền, đảm bảo các hoạt động này diễn ra đúng quy định và thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông. Những nhiệm vụ và quyền hạn này giúp Bộ Giao thông vận tải duy trì và nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời đảm bảo hệ thống này luôn hoạt động an toàn, hiệu quả và phục vụ tốt nhất cho nhu cầu đi lại của người dân và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

 

Xem thêm bài viết: Sửa đổi Thông tư về trạm thu phí, giá dịch vụ sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.