Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
-Luật doanh nghiệp 2014
2. Luật sư tư vấn:
Quy định về ngành nghề kinh doanh được quy định cụ thể tại Luật Doanh nghiệp như sau
- Tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định Quyền của doanh nghiệp với ngành nghề kinh doanh:
1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.”…
Việc tự do kinh doanh những ngành, nghề mà luật không cấm, nhưng khi thành lập Doanh nghiệp thì trên Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp bạn vẫn phải đăng ký những ngành, nghề mà bạn dự định kinh doanh trong tương lai. Và bạn được kinh doanh những ngành mình đăng ký trước, nếu muốn kinh doanh ngành khác đăng ký bạn cần thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh.
- Để đăng ký ngành nghề khi thành lập doanh nghiệp ta cần ghi giấy Đề nghị đăng ký kinh doanh. Nội dung của giấy đề nghị đăng ký kinh doanh được quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2014.
Căn cứ khoản 15, điều 14 thông tư 219/2013/TT-BTC, ngày 31/12/2013 – Quy định các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT và Khoản 1, 2 điều 15 thông tư 219/2013/TT-BTC về Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Thì trường hợp kinh doanh không đúng ngành, nghề kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Về thuế GTGT đầu ra:
Khi xuất hóa đơn bán hàng liên quan đến trường hợp này DN phải tính, khai, nộp thuế GTGT đầu ra đầy đủ.
Về chi phí đầu vào:
Căn cứ Khoản 1 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC, ngày 22/06/2015 – sửa đổi bổ sung thông tư 78/2014/TT-BTC về các khoản chi được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt….”
Căn cứ 37 khoản chi phí không được trừ quy định tại văn bản nêu trên thì không có khoản chi nào liên quan đến việc kinh doanh ngành, nghề không đăng ký kinh doanh mà không được trừ cả.
Vậy chi phí đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện tại Khoản 1 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC, ngày 22/06/2015 – sửa đổi bổ sung thông tư 78/2014/TT-BTC là chi phí được trừ.
Về ghi nhận doanh thu
Căn cứ Điều 7 thông tư 78/2014/TT-BTC, ngày 22/06/2015 về Thu nhập khác:
“Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:…”
Như vậy khoản thu về từ hoạt động kinh doanh mặt hàng không có trong đăng ký kinh doanh được gọi là Thu nhập khác.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê