Đại diện bên ngôi mộ muốn ốp lăng đá cố định nhưng gia đình em không đồng ý! Vì lý do nếu cho họ ốp phần lăng mộ kiên cố thì vĩnh viễn ngôi mộ sẽ không được cất bốc di dời đi chỗ khác. Gia đình em không yêu cầu cất bốc hay di dời ngôi mộ đó mà vẫn hương khói, trông nom nhiều năm liền. Gia đình em chỉ muốn để nguyên hiện trạng ngôi mộ chứ không được xây mới, cơi nới, mở rộng thêm. Vì nghĩ. Nếu để nguyên hiện trạng thì sau này có cơ hội đại diện ngôi mộ đó sẽ cất bốc, di dời về nghĩa trang của họ. Xin nói rõ với luật sư là: nhà em mua lại thửa đất của chú em, chưa có giấy chứng nhận QSDĐ. Nhưng có giấy mua bán đất có xác nhận của chính quyền địa phương, và trong sơ đồ thửa đất không thể hiện có ngôi mộ trong vườn đất nhà em. Nhiều lần bên gia đình em và đại diện ngôi mộ đã trao đổi qua lại nhưng gia đình em không đồng ý cho xây lăng cố định. Giờ đại diện ngôi mộ đòi tách thửa đất cho ngôi mộ để xây lăng cố định. Giờ gia đình em chỉ yêu cầu để nguyên hiện trạng, không được xây mới, cơi nới mở rộng thêm thì có được không ạ? Với lại nếu ngôi mộ đó được xây kiên cố thì ngôi nhà em nhìn rất chướng, và có muốn xây thêm gì thì cũng không thể làm được. Qua nhiều lần làm việc với đại diện ngôi mộ và chính quyền địa phương thì các văn bản kết luận là để nguyên hiện trạng ngôi mộ. Vậy mà giờ gia đình em lại nhận được giấy mời để tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến chia tách ngôi mộ. Em chân thành mong được sự tư vấn của luật sư. Nếu có được thông tin càng sớm càng tốt. Em xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai năm 2013 

II. Nội dung trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn mua lại thửa đất của chú bạn, chưa có giấy chứng nhận QSDĐ nhưng có giấy mua bán đất có xác nhận của chính quyền địa phương. Trước hết, chúng tôi khuyên bạn nên đi làm đơn xin cấp GCN QSDĐ đối với mảnh đất này. Như vậy trong trường hợp này gia đình  của bạn có thể làm hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Điều 99 và Điều 100 Luật đất  đai năm 2013 quy định

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn chia công ty, tách công ty, hợp nhất và sáp nhập công ty

"Điều 99 Trường hợp sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

Điều 100 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,cá nhân ,cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

1 Hộ gia đình ,cá nhận sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ,quyền sở hữu nhà ở vf tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2020

e Giấy tờ về quyền sử dung đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

g Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính Phủ". 

Như vậy chỉ cần gia đình bạn có  1 trong các giấy tờ như quy định trên thì gia đình bạn có thể xin cấp GCNQSDĐ. Khi bạn có GCN QSDĐ thì đại diện ngôi mộ đó sẽ không được tách thửa đất cho ngôi mộ để xây lăng cố định nếu chưa có sự cho phép của gia đình bạn. 

Khi có tranh chấp đất đai xảy ra thì sẽ được hòa giả tranh chấp ở cơ sở( đây là quy định bắt buộc Theo khoản 1 Điều 202 Luật đất đai năm 2013).Tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.( khoản 2 Điều 202).

Theo khoản 3,4 Điều 202 Luật đất đai

"3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp."

Như vậy nếu như UBND xã hòa giải không thành thì bạn có quyền  gửi đơn lên tòa án nhân dân giả quyết. theo khoản 1 Điều 203 Luật đất đai năm  2013

"Điều 203 Thẩm quyền giả quyết tranh chấp đất đai.

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

>> Xem thêm:  Đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;"

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai.

>> Xem thêm:  Muốn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ thì cần những thủ tục gì ?