1. Yêu cầu về thuốc thử theo phương pháp xác định hàm lượng taurine trong sữa bột?
Tại Mục 3 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476 : 2010, nguyên tắc về việc đánh giá hàm lượng taurine (bao gồm cả nội sinh và bổ sung) trong sữa bột đã được quy định cụ thể thông qua sử dụng các chất thử theo phương pháp xác định chất lượng. Các yêu cầu cụ thể bao gồm:
- Nước chất lượng cao: Sử dụng nước đã được tinh chế với điện trở lớn hơn 18 MW để đảm bảo sự thuần khiết của quá trình thử nghiệm.
- Axetonitril chất lượng phù hợp: Lựa chọn axetonitril chuyên dụng cho sắc kí lỏng, đảm bảo độ tinh khiết cần thiết trong quá trình phân tích.
- Axit axetic băng tinh khiết: Sử dụng axit axetic băng chất lượng phân tích để đảm bảo sự chính xác và đáng tin cậy của kết quả.
- Dung dịch đệm natri axetat: Đặc biệt, tạo dung dịch đệm natri axetat 10 mM với pH 4,2 bằng cách hòa tan 0,820 g natri axetat trong bình định mức 1000 ml, điều chỉnh pH bằng axit axetic băng và pha loãng đến vạch với nước.
Để bảo quản dung dịch đệm natri axetat, nó có thể duy trì tính ổn định trong vòng 3 tháng khi được lưu trữ ở nhiệt độ môi trường, đồng thời đảm bảo hiệu suất và độ chính xác của quá trình thử nghiệm. Đây là một phần quan trọng của quy trình tiêu chuẩn, đặt ra để đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy khi thực hiện các phân tích liên quan đến hàm lượng taurine trong sữa bột.
- Pha động Natri Axetat-Axetonitril: Kết hợp 840 ml dung dịch đệm natri axetat với 160 ml axetonitril, tạo ra hỗn hợp có tỷ lệ 84:16 theo thể tích. Sau đó, lọc hỗn hợp này qua bộ lọc màng (4.3). Quá trình này nên được thực hiện ngay trong ngày sử dụng để đảm bảo sự ổn định và độ chính xác.
- Pha làm sạch cột Axetonitril: Trước khi sử dụng, hãy chuẩn bị một lượng axetonitril cần thiết và lọc nó để đảm bảo tính tinh khiết trong quá trình sử dụng trong ngày.
- Dung dịch đệm Natri Cacbonat: Để tạo dung dịch đệm natri cacbonat 80 mM với pH 9,5, cân 0,424 g Na2CO3 dạng khan và đặt vào bình định mức 50 ml. Hòa tan Na2CO3 trong nước với một lượng nhỏ, sau đó chỉnh pH đến 9,5 bằng HCl 1 M (dùng 8,3 ml HCl đã pha loãng với nước đến 100 ml). Cuối cùng, thêm nước đến vạch để đạt đến dung dịch đệm natri cacbonat mong muốn.
Dung dịch đệm natri cacbonat này có thể được lưu trữ ổn định trong vòng 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ môi trường. Đây là bước quan trọng để đảm bảo tính ổn định và hiệu suất của quá trình phân tích.
- Thuốc thử Carrez I: Bắt đầu bằng cách cân 15,0 g kali hexacyanoferrat (II) (K4[Fe(CN)6].3H2O) và đặt vào bình định mức 100 ml (4.4.2). Hòa tan chất này trong nước và thêm nước đến vạch, tạo nên một lọ thử chất Carrez I với khả năng bền lâu đến 3 tháng khi được lưu trữ ở nhiệt độ môi trường. Đây là một công cụ quan trọng để xác định các thành phần chất lượng với độ chính xác và tin cậy.
- Thuốc thử Carrez II: Tiếp theo, cân 30,0 g kẽm axetat ngậm hai mol nước [Zn(O2CCH3)2.2H2O] và đặt vào bình định mức 100 ml (4.4.2). Hòa tan kẽm axetat trong nước và thêm nước đến vạch, tạo ra một dung dịch Carrez II, cũng có thể duy trì tính ổn định trong 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ môi trường. Đây là một công cụ không thể thiếu trong các quá trình xử lý và phân tích hóa chất.
- Thuốc thử dansyl clorua, 1,5 mg/ml: Để chuẩn bị, hòa tan 15 mg dansyl clorua trong 10 ml axetonitril, tạo nên một dung dịch có nồng độ 1,5 mg/ml. Lưu ý rằng dansyl clorua là một chất ăn mòn và nhạy với độ ẩm cũng như ánh sáng, do đó, quá trình chuẩn bị nên được thực hiện trong ngày sử dụng để đảm bảo độ chính xác.
- Dung dịch metylamin hydro clorua, 20 mg/ml: Hòa tan 2,0 g metylamin hydro clorua trong 100 ml nước hoặc có thể lựa chọn cách khác bằng cách pha loãng 2,0 ml dung dịch metylamin hydro clorua 25% đến 25 ml. Dung dịch này có khả năng duy trì tính ổn định trong 3 tháng khi được lưu trữ ở 4 °C, cung cấp một công cụ đáng tin cậy cho các quá trình phân tích chất lượng.
- Dung dịch chuẩn taurine:
+ Dung dịch chuẩn gốc taurine, 0,1 mg/ml: Bắt đầu bằng việc cân khoảng 10 mg taurine và hòa tan trong 100 ml nước, tạo nên một dung dịch gốc chất lượng cao với nồng độ 0,1 mg/ml. Dung dịch gốc này có thể duy trì độ ổn định trong khoảng 1 tuần khi được lưu trữ ở 4 °C, mang lại một nguồn chuẩn đáng tin cậy cho các quá trình phân tích.
+ Dung dịch chuẩn hiệu chuẩn taurine: Tiếp theo, pha loãng dung dịch chuẩn gốc taurine với nước để tạo ra các dung dịch chứa taurine với các nồng độ khác nhau: 5 µg/ml, 10 µg/ml, 15 µg/ml và 20 µg/ml. Tất cả các dung dịch hiệu chuẩn nên được chuẩn bị trong ngày sử dụng để đảm bảo độ chính xác tối đa. Sử dụng nước làm dung dịch hiệu chuẩn zero, tạo ra điều kiện tối ưu cho quá trình đo lường và đánh giá chất lượng của taurine trong các mẫu. Điều này không chỉ cung cấp sự chính xác mà còn tạo ra một phương tiện linh hoạt cho các quá trình phân tích và đánh giá chất lượng tinh tế hơn.
2. Thiết bị, dụng cụ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476 : 2010
Để đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong quá trình thử nghiệm, các thiết bị và dụng cụ được đề cập trong Mục 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010 được mô tả như sau:
- Thiết bị Sắc kí Lỏng (LC): Sử dụng thiết bị sắc kí lỏng đẳng dòng hoặc có gradient, trang bị detector tử ngoại (UV) được đặt ở bước sóng 254 nm và/hoặc detector huỳnh quang (bước sóng kích thích 330 nm; bước sóng phát xạ 530 nm). Hệ thống có khả năng điều khiển bằng tay hoặc tự động với bộ tích phân điện tử hoặc xử lý dữ liệu tự động trên máy tính. Tốc độ dòng có thể điều chỉnh từ 1 ml/min đến 2 ml/min; thời gian rửa giải của dansyl-taurine là từ 10 min đến 15 min. Pha động có thể điều chỉnh hàm lượng axetonitril để tối ưu hóa thời gian lưu, tùy thuộc vào đặc tính của cột LC được sử dụng.
- Cột LC: Khuyến cáo sử dụng cột pha đảo C18, nhồi bằng silica loại hạt hình cầu cỡ 5 µm, chứa hàm lượng carbon lớn hơn 10%. Cột có thể được bịt ở đầu cuối hoặc không và có thể được làm bằng thép không gỉ, có thể được nén tròn hoặc dạng hộp. Kết hợp với cột bảo vệ chứa vật liệu nhồi tương tự, giúp bảo vệ và kéo dài tuổi thọ của cột chính.
- Bộ lọc màng thấm nước và Giấy lọc: Sử dụng bộ lọc màng thấm nước với cỡ lỗ 0,45 µm để đảm bảo loại bỏ tạp chất không mong muốn. Đồng thời, sử dụng giấy lọc loại trung bình (Whatman số 2 hoặc tương đương) để tối ưu hóa quá trình lọc và làm sạch mẫu.
- Pipet hoặc Bộ phân phối tự động: Sử dụng pipet chính xác hoặc bộ phân phối tự động để đo lường chính xác lượng chất cần thiết trong quá trình thử nghiệm. Đây là công cụ quan trọng đảm bảo độ chính xác và đồng nhất trong quy trình.
- Bình định mức: Cung cấp bình định mức với dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml, giúp chuẩn bị chính xác và đo lường dung tích cần thiết cho các pha trộn và phản ứng.
- Ống đong chia độ: Sử dụng ống đong chia độ để chính xác lượng chất và đảm bảo đồng nhất trong quá trình đo lường. Đây là một công cụ không thể thiếu để đạt được độ chính xác trong các thí nghiệm.
- Lọ thủy tinh phản ứng, 5 ml: Lọ thủy tinh phản ứng dung tích 5 ml giúp thực hiện các phản ứng mẫu với độ chính xác và đồng nhất. Sản phẩm này cực kỳ hữu ích trong việc tiến hành các thử nghiệm nhỏ và phức tạp.
- Máy đo pH, loại kỹ thuật số, đo chính xác đến 0,01 đơn vị pH: Máy đo pH kỹ thuật số cung cấp độ chính xác cao, đặc biệt với khả năng đo đến 0,01 đơn vị pH. Đây là công cụ quan trọng để kiểm soát và theo dõi độ axit-kiềm trong các quá trình phản ứng.
- Máy trộn Vortex: Máy trộn Vortex hỗ trợ quá trình trộn mẫu một cách hiệu quả, giúp đảm bảo đồng nhất và phản ứng đầy đủ. Đây là công cụ không thể thiếu trong quy trình thử nghiệm, đặc biệt là khi làm việc với các dung dịch và mẫu khác nhau.
3. Yêu cầu về cách tiến hành xác định hàm lượng taurine trong sữa bột
Chuẩn bị dung dịch thử theo yêu cầu tại Mục 6 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010 được thực hiện thông qua các bước chi tiết sau đây:
- Cân chính xác 3,0 g phần mẫu thử dạng bột và đặt vào bình định mức 100 ml hoặc ống đong chia độ. Đồng thời, chuẩn bị mẫu trắng thuốc thử để so sánh. Thêm khoảng 80 ml nước và hòa tan mẫu ở nhiệt độ 50 oC đến 60 oC với khuấy đều trong 10 phút. Làm nguội đến nhiệt độ môi trường. Thêm 1,0 ml thuốc thử Carrez I và sau đó thêm 1,0 ml thuốc thử Carrez II. Trộn đều và để yên 20 phút, lắc đảo bình đều đặn. Pha loãng bằng nước đến vạch, trộn kỹ và lọc qua giấy lọc trung bình. Loại bỏ khoảng 3 ml đến 5 ml dịch lọc đầu tiên và thu lấy 5 ml đến 10 ml vào lọ thủy tinh. Dịch chiết có thể được bảo quản ở 4 oC đến 24 h ở nơi tối trước khi tạo dẫn xuất.
- Cân khoảng 25 g sữa và pha loãng bằng nước đến khoảng 80 ml. Tiếp tục tiến trình chuẩn bị theo bước "Thêm 1,0 ml thuốc thử Carrez I ..." như đã mô tả trước đó.
- Bước quan trọng trong quy trình phân tích là tạo dẫn xuất của taurine, được thực hiện thông qua các bước chi tiết và chính xác như sau:
+ Chuẩn bị Lọ Thủy Tinh Phản ứng 5 ml: Sử dụng pipet để lấy 1,0 ml của dung dịch chuẩn hiệu chuẩn taurine, dung dịch chiết từ dung dịch thử và mẫu trắng (đã được chuẩn bị ở Mục 6.1.1) và đặt vào các lọ thủy tinh phản ứng 5 ml, mỗi lọ được đánh nhãn rõ ràng.
+ Thêm Dung Dịch Đệm và Dansyl Clorua: Thêm 1,0 ml dung dịch đệm Na2CO3 và sau đó thêm 1,0 ml dansyl clorua vào mỗi lọ. Đậy nắp lọ và trộn đều bằng cách đảo chiều. Để yên các lọ này 2 giờ ở nơi tối ở 20 oC ± 3 oC. Trong thời gian đó, sau 1 giờ, lắc trộn thêm để đảm bảo màu vàng vẫn tiếp tục biến đổi do tác động của thuốc thử.
+ Thêm 0,1 ml metylamin hydro clorua để kết thúc phản ứng. Trộn trên máy Vortex và để yên ở nơi tối cho đến khi xuất hiện kết tủa. Nếu cần, có thể lọc qua bộ lọc màng 0,45 µm để tách bỏ tạp chất.
+ Chuyển đủ lượng dung dịch từ phần trên cùng của lọ thủy tinh sang lọ thủy tinh mới. Dẫn xuất này có thể được bảo quản ở nơi tối ở 4 oC trong khoảng 48 giờ trước khi tiến hành các bước tiếp theo trong quá trình phân tích.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Thủ tục nhập khẩu sữa bột trẻ em. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.