- 1. Lý lịch tư pháp
- 1.1 Lý lịch tư pháp là gì?
- 1.2 Đối tượng được cấp Lý lịch tư pháp tại Việt Nam
- 1.3 Lý lịch tư pháp để làm gì?
- 1.4 Lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu?
- 1.5 Làm lý lịch tư pháp mất bao lâu?
- 1.6. Làm lý lịch tư pháp bao nhiêu tiền?
- 1.7. Lý luật tư pháp xin ở đâu?
- 2. Mất lý lịch tư pháp cá nhân có được cấp lại không?
- 3. Thủ tục làm lý lịch tư pháp
- 3.1 Làm lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì?
- 3.2 Hướng dẫn cách làm lý lịch tư pháp
>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Xin lý lịch tư pháp là một thủ tục được thực hiện khá phổ biến ở các cơ quan tư pháp hiện nay. Vì đây là một tài liệu vô cùng quan trọng để các cá nhân và tổ chức có thể thực hiện các công tác quản lý nhân sự và làm việc. Nhưng cũng có những trường hợp, cá nhân đã được cấp phiếu lý lịch tư pháp nhưng sau đó lại đánh mất đi phiếu lý lịch tư pháp ấy. Câu hỏi được đặt ra là liệu có được xin lý lịch tư pháp khi đã mất không? Để trả lời cho câu hỏi này, Luật Minh Khuê sẽ cung cấp các thông tin liên quan để quý bạn hiểu rõ hơn về lý lịch tư pháp.
1. Lý lịch tư pháp
1.1 Lý lịch tư pháp là gì?
Khoản 1 Điều 2, Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đưa ra quy định rõ ràng về lý lịch tư pháp. Theo đó:
"Lý lịch tư pháp về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án về việc cấm cá nhân đảm nhận chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản."
Có 02 loại phiếu lý lịch tư pháp, phân biệt với nhau rõ ràng dựa theo nội dung thể hiện trên phiếu đó, cụ thể:
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.
- Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
1.2 Đối tượng được cấp Lý lịch tư pháp tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 7, Luật lý lịch tư pháp năm 2009, Lý lịch tư pháp Việt Nam được cấp cho các đối tượng sau:
- Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
- Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thiết lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Theo quy định tại điều 7 Luât lý lịch tư pháp năm 2009 quy định:
Điều 7: Quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp
1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Như vậy, nếu bạn là công dân Việt Nam cứ trú tại Việt Nam thì bạn có quyền yêu cầu sở tư pháp nơi bạn thường trú cấp phiếu lý lịch tư pháp cho mình. Trong trường hợp bạn bị mất phiếu lý lịch tư pháp và có nhu cầu muốn cấp lại thì bạn vẫn có thể tới sở tư pháp để yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp.
Do căn cứ vào điều 49 quy định:
Điều 49: Từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 của Luật này;
3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.
Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Như vậy, trường hợp làm mất phiếu lý lịch tư pháp không thuộc vào các trường hợp bị Sở tư pháp từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp.
1.3 Lý lịch tư pháp để làm gì?
Mục đích yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp là để:
- Chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm hay không
- Ghi nhận việc xóa án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án có thể tái hòa nhập cộng đồng.
- Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và hoạt động thông kê tư pháp hình sự.
- Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã...
1.4 Lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu?
Hiện nay, Luật Lý lịch tư pháp 2009 hay các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có bất kỳ quy định nào về thời hạn lý lịch tư pháp.
Tuy nhiên, tùy theo tính chất, lĩnh vực mà thời hạn của lý lịch tư pháp được quy định khác nhau tại các văn bản. Ví dụ, để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, người lao động nước ngoài bắt buộc phải xin Lý lịch tư pháp và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ nhận các Phiếu lý lịch tư pháp còn thời hạn 06 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ.
Do đó, khi chuẩn bị hồ sơ tương ứng có yêu cầu lý lịch tư pháp, bạn cần tìm hiểu về thời hạn lý lịch tư pháp để chuẩn bị cho đúng.
1.5 Làm lý lịch tư pháp mất bao lâu?
Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 quy định rõ về thời gian cấp lý lịch tư pháp như sau:
- Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ
- Thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp không quá 15 ngày nếu người được cấp là:
- Công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời cư trú ở nước ngoài;
- Người nước ngoài;
- Người nước ngoài đã cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kể từ khi đủ 14 tuổi trở lên;
- Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.
1.6. Làm lý lịch tư pháp bao nhiêu tiền?
Lệ phí làm lý lịch tư pháp được quy định tại Thông tư số 244/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó,
- Phí cấp phiếu lý lịch tư pháp: 200.000/phiếu;
- Phí làm lý tư pháp cho sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ)): 100.000 đồng/người;
- Ngoài ra, trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.
Những trường hợp sau đây được miễn lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp:
- Người cao tuổi theo quy định của Luật người cao tuổi;
- Người khuyết tật theo quy định của Luật người khuyết tật;
- Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
- Người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
1.7. Lý luật tư pháp xin ở đâu?
Theo Điều 44 quy định Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp, thì:
- Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thương trú hoặc nơi tạm trú và Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam sẽ xin cấp Lý lịch tư pháp tại Việt Nam sẽ xin cấp Lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia;
- Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước, và Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, và Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam xin cấp lý lịch tư pháp tại Sở tư pháp tại tỉnh đang cư trú.
Dưới đây là địa chỉ một số cơ quan làm Lý lịch tư pháp:
- Địa chỉ làm địa chỉ một số cơ quan làm Lý lịch tư pháp:
- Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia: Tầng 6 - Nhà A - Học viện Tư pháp - Phố Trần Vỹ, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Sở Tư pháp Hà Nội: 221 Trần Phú, phường Văn Quán
- Làm lý lịch tư pháp ở đâu TPHCM:
- Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh: 143 Pastuer, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Mất lý lịch tư pháp cá nhân có được cấp lại không?
Trước tiên, về quyền của cá nhân, tổ chức được yêu cầu xin cấp phiếu lý lịch tư pháp, quy định cụ thể tại Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 như sau:
- Công dân của Việt Nam, người nước ngoài đã cư trú đang cư trú ở tại Việt Nam có được yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp cho mình.
- Cơ quan thực hiện và tiến hành việc tố tụng cũng có quyền yêu cầu được cấp phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ tốt hơn cho công việc điều tra, truy tố và xét xử.
- Các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị có quyền được yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp để có thể phục vụ cho công tác quản lý nhân sự, các hoạt động liên quan đến kinh doanh và việc thành lập, quản lý doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
Và căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật lý lịch tư pháp năm 2009 về quyền từ chối việc cấp phiếu lý lịch tư pháp như sau:
- Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp sẽ có quyền từ chối việc cấp phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:
- Việc cấp phiếu lý lịch tư pháp này không thuộc về thẩm quyền của cơ quan đó
- Người yêu cầu được cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người khác nhưng mà lại không đủ điều kiện được quy định tại Điều 7 và điều kiện tại khoản 3 Điều 45 của Luật này.
- Có giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu được cấp phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ, không hợp lệ hoặc là có sự giả mạo.
Như vậy, dựa vào các quy định về quyền được yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp cũng như quy định từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp thì việc xin được cấp lại phiếu lý lịch tư pháp là hoàn toàn có thể, do không thuộc vào trường hợp bị từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp.
3. Thủ tục làm lý lịch tư pháp
3.1 Làm lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì?
Để yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp, bạn sẽ cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
- Tờ khai yêu cầu cấp giấy lý lịch tư pháp (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP nếu tự xin hoặc Mẫu 04/2013/TT-LLTP nếu ủy quyền xin)
- Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú/ tạm trú
- Mẫu giấy ủy quyền làm lý lịch tư pháp có chứng nhận của Ủy ban nhân dân phường/xã nếu là công dân Việt Nam đang sinh sống trong nước hoặc cơ quan ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài nếu là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài (trừ trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp) và bản sao chứng minh thư của người được ủy quyền, trong trường hợp cá nhân ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Đối với phiếu lý lịch tư pháp số 2, cá nhân không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục.
3.2 Hướng dẫn cách làm lý lịch tư pháp
Có 3 cách làm Lý lịch tư pháp, bao gồm:
- Làm lý lịch tư pháp trực tiếp tại cơ quan cấp Lý lịch tư pháp
- Làm lý lịch tư pháp online;
- Làm lý lịch tư pháp qua bưu điện.
Trong phần này, chúng tôi sẽ hướng dẫn thủ tục xin lý lịch tư pháp trực tiếp, tức là trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan cấp lý lịch tư pháp.
Thủ tục cấp lý lịch tư pháp theo cách này bao gồm 3 bước như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo checklist ở trên. Lưu ý chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, để tránh phải chuẩn bị lại;
- Bước 2: Nộp hồ sơ:
- Bạn mang các giấy tờ đã chuẩn bị lên cơ quan cấp lý lịch tư pháp để nộp
- Lưu ý thời gian làm việc của các cơ quan này để tránh phải đi lại nhiều lần. Ví dụ, thời gian làm việc của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh là thứ 2 đến thứ 6, Sáng 7h30 đến 11h30, Chiều 13h00 đến 17h00, Thứ 7 Sáng 7h30 đến 11h30; thời gian làm việc của Sở Tư pháp Hà Nội là sáng từ thứ 2 đến thứ 6, sáng từ 8h00 đến 11h30 và chiều từ 13h00 đến 16h30.
- Khi hồ sơ đầy đủ, bạn sẽ đóng phí và nhận được phiếu hẹn kết quả.
- Bước 3: Nhận kết quả:
- Vào ngày hẹn nêu trong giấy hẹn, bạn đến cơ quan cấp lý lịch tư pháp để nhận kết quả lý lịch tư pháp của mình.
- Khi đó, bạn phải đọc kỹ thông tin trong Lý lịch tư pháp, và hỏi ngay cán bộ trả hồ sơ nếu có thông tin chưa khớp.
Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lý lịch tư pháp, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng cảm ơn!