Trong bối cảnh tài chính năm 2026, hệ thống thuế suất GTGT tại Việt Nam vận hành theo cơ chế "đa thuế suất" nhằm đảm bảo mục tiêu kép: vừa tạo nguồn thu ngân sách (thuế suất phổ thông), vừa khuyến khích sản xuất, tiêu dùng (thuế suất ưu đãi và giảm thuế).

Dù Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 chỉ quy định nền tảng 03 mức thuế suất chuẩn (0%, 5%, 10%), nhưng sự hiện diện của Nghị định 174/2025/NĐ-CP đã tạo ra một mức thuế suất thực tế thứ 4 là 8%. Do đó, doanh nghiệp cần phân loại hàng hóa, dịch vụ vào 04 nhóm mức thuế suất cụ thể sau:

Mức thuế suất Cơ sở pháp lý Bản chất Đối tượng áp dụng chính
0% Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 Ưu đãi xuất khẩu Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế.
5% Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 Ưu đãi thiết yếu Hàng thiết yếu, nông nghiệp, y tế, giáo dục, phân bón.
10% Khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 Phổ thông (gốc) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm 0%, 5% và nhóm được giảm thuế.
8% Nghị định 174/2025/NĐ-CP Kích cầu (tạm thời) Nhóm 10% được giảm 2% (trừ BĐS, tài chính, viễn thông...).

04 mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đang áp dụng

04 mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đang áp dụng - Ảnh min họa

1. Phân tích chi tiết từng mức thuế suất thuế GTGT 

1.1. Mức thuế suất 0% – Nguyên tắc điểm đến

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

  • Bản chất: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng bên ngoài lãnh thổ Việt Nam. Mức thuế này cho phép doanh nghiệp được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào (khác biệt hoàn toàn với đối tượng "không chịu thuế").
  • Điểm mới/Lưu ý 2026: Luật thuế giá trị gia tăng năm 2024 đã siết chặt điều kiện áp dụng 0% đối với dịch vụ xuất khẩu. Chỉ các dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam mới được hưởng 0%.
  • Ví dụ: Doanh nghiệp A xuất khẩu lô hàng dệt may sang EU (thuế 0%); nhưng cung cấp dịch vụ tư vấn du học cho sinh viên Việt Nam đi nước ngoài (tiêu dùng tại VN) thì có thể không được áp dụng 0% tùy theo quy định chi tiết về nơi tiêu dùng.

1.2. Mức thuế suất 5% – Ưu đãi an sinh xã hội & Nông nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được áp dụng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ đầu vào của sản xuất nông nghiệp hoặc nhu cầu thiết yếu của người dân.

Thay đổi trọng yếu 2026 (Phân bón): Một trong những thay đổi lớn nhất của Luật Thuế GTGT 2024 là đưa mặt hàng Phân bón, tàu khai thác thủy sản từ diện không chịu thuế sang chịu thuế 5%.

  • Tác động: Điều này cho phép các doanh nghiệp sản xuất phân bón được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (điện, than, máy móc...), giúp giảm chi phí sản xuất, từ đó có dư địa giảm giá bán hoặc tăng lợi nhuận, thay vì phải hạch toán thuế đầu vào vào chi phí như trước đây.
  • Đối tượng khác: Nước sạch phục vụ sinh hoạt; Thuốc chữa bệnh, dụng cụ y tế; Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến (ở khâu thương mại).

1.3. Mức thuế suất 10% - Mức phổ thông (Ngoại trừ nhóm giảm thuế)

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì đây là mức thuế suất "đáy" (default rate). Mọi hàng hóa, dịch vụ không được quy định cụ thể tại nhóm 0%, 5% sẽ chịu thuế 10%, trừ khi thuộc diện được giảm theo Nghị định 174.

Đối tượng áp dụng trong năm 2026 (Nhóm loại trừ của NĐ 174): Dù có chính sách giảm thuế, các nhóm sau đây vẫn giữ nguyên mức 10%:

  1. Viễn thông, công nghệ thông tin.
  2. Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
  3. Kinh doanh bất động sản.
  4. Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (trừ khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế.
  5. Sản phẩm hoá chất.
  6. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (rượu, bia, xe ô tô...).

1.4. Mức thuế suất 8% - Chính sách kích cầu tiêu dùng

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Hiệu lực đến hết 31/12/2026) thì đây không phải là mức thuế suất cố định trong Luật, mà là biện pháp điều hành kinh tế vĩ mô nhằm hỗ trợ phục hồi tăng trưởng. Mức giảm là 2% (từ 10% xuống 8%).

Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, TRỪ các nhóm "nhạy cảm" đã liệt kê tại mục 3 (Bất động sản, Tài chính, Viễn thông...).

Quy trình xác định:

  • Bước 1: Xác định hàng hóa có thuộc nhóm 0% hay 5% theo Luật 2024 không? (Nếu có $\rightarrow$ áp dụng 0% hoặc 5%).
  • Bước 2: Nếu thuộc nhóm 10%, tra cứu Phụ lục I, II, III của Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
  • Bước 3: Nếu tên hàng hóa không nằm trong các Phụ lục loại trừ => Áp dụng 8%.

 

2. Bảng phân loại đối tượng áp dụng cho từng loại thuế suất thuế GTGT

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, thì 04 mức thuế suất thuế GTGT cụ thể được áp dụng như sau:

Mức thuế suất 0%

Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;

- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Mức thuế suất 5%

Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;

- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;

- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;

- Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;

- Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

- Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;

- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;

- Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ 2013;

- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

Mức thuế suất 10% Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định mức thuế suất 0% và mức thuế suất 5%, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
Mức thuế suất 8%

Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15, giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Những lưu ý quan trọng: 

  • Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • =Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.
  • Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.

 

3. VÍ dụ thực tiễn áp dụng mức thuế suất thuế GTGT

Để làm rõ sự giao thoa giữa Luật 2024 và Nghị định 174 trong năm 2026, Công ty Luật Minh Khuê đưa ra ví dụ về Công ty X kinh doanh đa ngành:

Tình huống 1: Công ty X bán 10 tấn phân bón NPK cho nông dân.

  • Phân tích: Theo Luật 2008 cũ là không chịu thuế. Nhưng theo Luật 2024, phân bón thuộc diện 5%. Nghị định 174 không giảm thuế cho nhóm 5%.
  • Kết quả: Xuất hóa đơn 5%.

Tình huống 2: Công ty X cung cấp dịch vụ phần mềm cho khách hàng trong nước.

  • Phân tích: Dịch vụ phần mềm thuộc nhóm CNTT (Phụ lục loại trừ của NĐ 174).
  • Kết quả: Xuất hóa đơn 10% (Không được giảm xuống 8%).

Tình huống 3: Công ty X bán bàn ghế văn phòng, văn phòng phẩm.

  • Phân tích: Đây là hàng hóa thông thường, chịu thuế gốc 10% và không thuộc danh mục loại trừ (không phải kim loại, hóa chất, tài chính...).
  • Kết quả: Được áp dụng Nghị định 174, xuất hóa đơn 8%.

Tóm lại, năm 2026 là năm bản lề khi Luật Thuế GTGT 2024 chính thức đi vào thực tiễn với nhiều thay đổi về căn cứ tính thuế (đặc biệt là nhóm phân bón và dịch vụ xuất khẩu), song hành cùng chính sách giảm thuế của Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần lưu ý:

  1. Rà soát mã ngành/mã hàng: Đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa với các Phụ lục của Nghị định 174 để tránh xuất sai thuế suất (rủi ro bị truy thu 2% chênh lệch hoặc phạt vi phạm hành chính).
  2. Cập nhật phần mềm kế toán: Đảm bảo hệ thống ERP/phần mềm hóa đơn điện tử đã thiết lập sẵn 04 mức thuế suất (0, 5, 8, 10) để tự động hóa quy trình.
  3. Lưu ý về Phân bón: Các doanh nghiệp kinh doanh vật tư nông nghiệp cần thay đổi cơ cấu giá bán và kế hoạch kê khai thuế do chuyển từ "không chịu thuế" sang "5%".

Nếu Quý khách hàng gặp vướng mắc trong việc phân loại thuế suất cho các mặt hàng phức tạp hoặc hỗn hợp vui lòng gọi: 1900.6162 đội ngũ Luật sư và Chuyên gia thuế của Công ty Luật Minh Khuê sẵn sàng tư vấn rà soát danh mục (HS Code) để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.