1. Khái niệm và đối tượng áp dụng
Thuế TNCN:
Thuế TNCN có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.
Đối tượng: Hộ kinh doanh cá thể.
Thuế GTGT:
căn cứ vào Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 định nghĩa thì thuế giá trị gia tăng là thuế chỉ áp dụng dựa trên phần giá trị tăng thêm mà không phải dựa trên toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.
Đối tượng: Hộ kinh doanh cá thể có doanh thu vượt quá mức quy định.
2. Bảng thuế suất
| STT | Danh mục ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Thuế suất thuế TNCN |
| 1. | Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% |
| 2. | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% - 5% |
| 3. | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
| 4. | Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Căn cứ vào Thông tư 40/2021/TT-BTC và Thông tư 100/2021/TT-BTC quy định như sau:
Công thức tính thuế:
Số thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT
Số thuế TNCN = Doanh thu tính thuế TNCN x Thuế suất thuế TNCN
Trong đó:
Doanh thu tính thuế theo phương pháp kê khai: là khoản doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
- Các khoản thưởng, khoản hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, khoản chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;
- Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;
- Các khoản bồi thường do vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);
- Khoản doanh thu khác mà hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh thu tính thuế theo phương pháp khoán: là doanh thu do cơ quan thuế ấn định theo tháng hoặc quý dựa trên ngành nghề kinh doanh thực tế của hộ kinh doanh
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất
Ngành nghề kinh doanh là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thuế suất áp dụng cho hộ kinh doanh cá thể. Mỗi ngành nghề có đặc thù riêng về mức độ rủi ro, lợi nhuận, và quy mô hoạt động, do đó, các cơ quan thuế thường áp dụng các mức thuế suất khác nhau để phù hợp với đặc điểm của từng ngành. Ví dụ, các ngành nghề như sản xuất và xuất khẩu thường được hưởng các mức thuế suất ưu đãi hơn so với các ngành dịch vụ hoặc thương mại, nhằm khuyến khích sự phát triển trong các lĩnh vực trọng điểm và giảm bớt gánh nặng thuế cho những ngành có giá trị gia tăng thấp hơn. Ngược lại, các ngành nghề có lợi nhuận cao hoặc có khả năng sinh lợi lớn có thể chịu mức thuế suất cao hơn để đảm bảo việc đóng góp công bằng vào ngân sách nhà nước.
Mức doanh thu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thuế suất của hộ kinh doanh cá thể. Các quy định thuế thường phân loại doanh thu thành các mức khác nhau, và mức thuế suất có thể thay đổi tùy theo mức doanh thu đạt được. Doanh thu càng cao, hộ kinh doanh có thể phải áp dụng mức thuế suất cao hơn, vì điều này phản ánh khả năng sinh lợi lớn hơn và khả năng đóng góp cao hơn cho ngân sách nhà nước. Điều này có tác dụng tạo ra sự công bằng trong việc đóng thuế và khuyến khích các doanh nghiệp nỗ lực tăng trưởng doanh thu để đạt được các mức doanh thu cao hơn với mức thuế suất tương ứng.
Hình thức kinh doanh cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thuế suất. Hộ kinh doanh cá thể có thể hoạt động theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp, và mỗi hình thức có những quy định thuế khác nhau. Kinh doanh trực tiếp thường liên quan đến việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng, trong khi kinh doanh gián tiếp có thể bao gồm việc thông qua các đại lý hoặc trung gian. Các hình thức kinh doanh khác nhau có thể áp dụng các mức thuế suất khác nhau tùy thuộc vào cách thức thuế được tính toán và thu nạp. Ví dụ, các hộ kinh doanh hoạt động theo hình thức gián tiếp có thể phải tuân thủ các quy định phức tạp hơn và chịu các mức thuế suất khác biệt so với các hộ kinh doanh trực tiếp, nhằm phản ánh sự khác biệt trong cách thức và quy mô hoạt động.
Tóm lại, các yếu tố như ngành nghề kinh doanh, mức doanh thu, và hình thức kinh doanh đều ảnh hưởng đáng kể đến thuế suất áp dụng cho hộ kinh doanh cá thể. Việc hiểu rõ các yếu tố này không chỉ giúp hộ kinh doanh tuân thủ đúng các quy định thuế mà còn tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của mình một cách hiệu quả.
4. Các khoản được khấu trừ khi tính thuế
Thuế TNCN:
Theo điểm g, khoản 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập sau sẽ không cần tính vào thu nhập chịu thuế:
- Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
- Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.
- Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
- Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
- Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.
- Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Thuế GTGT:
Theo Khoản 1, Điều 12, Luật Giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi năm 2013) quy định như sau:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh đồng thời hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT: Chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Tóm lại, bài viết đã cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến bảng thuế suất thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hộ kinh doanh cá thể, bao gồm ngành nghề kinh doanh, mức doanh thu, và hình thức kinh doanh. Những thông tin này giúp các hộ kinh doanh hiểu rõ hơn về cách tính toán thuế và chuẩn bị cho nghĩa vụ thuế của mình. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để đảm bảo sự chính xác và phù hợp với từng trường hợp cụ thể, người nộp thuế nên tham khảo ý kiến của cơ quan thuế hoặc các chuyên gia tư vấn thuế. Khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể thực hiện đầy đủ và đúng quy định nghĩa vụ thuế của mình, từ đó góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của hoạt động kinh doanh.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bảng thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ kinh doanh cá thể mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Mức thuế suất mới áp dụng với hộ kinh doanh cá thể năm 2024
Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!