1. 09 trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước
Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 54/2024/NĐ-CP, có 3 trường hợp chính được phép điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước:
- Nguồn nước không bảo đảm việc cung cấp nước bình thường:
+ Trường hợp này xảy ra khi nguồn nước hiện tại không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng do các yếu tố như: ô nhiễm, suy giảm tài nguyên nước, thay đổi điều kiện địa chất,...
+ Để được điều chỉnh giấy phép, chủ khai thác cần chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể như: kết quả phân tích chất lượng nước, số liệu thống kê về lượng nước khai thác, ý kiến của người dân địa phương,...
- Nhu cầu khai thác nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước:
+ Nhu cầu sử dụng nước tăng cao do phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng dân số,... nhưng nguồn nước hiện tại không thể đáp ứng.
+ Chủ khai thác cần đề xuất các giải pháp cụ thể để đảm bảo nguồn nước cho nhu cầu tăng thêm, ví dụ như: tìm kiếm nguồn nước mới, áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước,...
- Điều chỉnh công suất lắp máy hoặc lưu lượng khai thác của công trình thủy điện nhưng không vượt quá 25% theo quy định trong giấy phép đã được cấp:
+ Trường hợp này nhằm mục đích tối ưu hóa hoạt động của công trình thủy điện, nâng cao hiệu quả sử dụng nước.
+ Chủ khai thác cần có hồ sơ kỹ thuật, đánh giá tác động môi trường và các tài liệu chứng minh khác để chứng minh việc điều chỉnh là cần thiết và đảm bảo an toàn cho công trình.
- Điều chỉnh lưu lượng khai thác của công trình khác điểm c khoản này nhưng không vượt quá 25% theo quy định trong giấy phép đã được cấp:
+ Trường hợp này áp dụng cho các công trình khai thác nước ngoài điểm c khoản 2 Điều 10, cụ thể là: công trình khai thác nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch, dịch vụ du lịch, sử dụng nước cho các hoạt động thể thao, giải trí trên mặt nước.
+ Tương tự như trường hợp điều chỉnh công suất lắp máy hoặc lưu lượng khai thác của công trình thủy điện, chủ khai thác cần có hồ sơ kỹ thuật, đánh giá tác động môi trường và các tài liệu chứng minh khác để chứng minh việc điều chỉnh là cần thiết và đảm bảo an toàn cho công trình.
- Có sự thay đổi về mục đích khai thác nước theo quy định của giấy phép được cấp trước đó:
+Trường hợp này xảy ra khi chủ khai thác muốn sử dụng nước cho mục đích khác với mục đích đã được ghi trong giấy phép.
+ Chủ khai thác cần chứng minh rằng mục đích sử dụng nước mới phù hợp với quy hoạch sử dụng nước của địa phương và đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường.
- Có sự thay đổi về chế độ khai thác của công trình:
+ Trường hợp này bao gồm việc thay đổi thời gian khai thác, thay đổi phương thức khai thác,...
+ Chủ khai thác cần có hồ sơ kỹ thuật và các tài liệu chứng minh khác để chứng minh việc thay đổi chế độ khai thác là cần thiết và đảm bảo an toàn cho công trình.
- Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khác với quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 54/2024/NĐ-CP:
+ Trường hợp này bao gồm các trường hợp điều chỉnh không thuộc vào các trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 2 và 3 Điều 10 Nghị định.
+ Chủ khai thác cần có hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định của pháp luật và chứng minh tính hợp lý, cần thiết của việc điều chỉnh.
- Trường hợp bổ sung giếng:
+ Lưu lượng khai thác của công trình không vượt quá 25% theo quy định trong giấy phép đã được cấp.
+ Trường hợp khoan giếng mới tương tự để thay thế giếng cũ bị hỏng, suy thoái hoặc bị giải tỏa với thông số khai thác không thay đổi.
- Đối với trường hợp bổ sung giếng mới:
+ Chủ giấy phép phải có phương án thiết kế, thi công giếng, dự kiến tác động của việc khai thác nước đến nguồn nước và đến các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác.
+ Hồ sơ phương án thiết kế, thi công giếng và dự kiến tác động phải được cơ quan thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định 54/2024/NĐ-CP chấp thuận bằng văn bản trước khi thi công.
+ Trong thời hạn 30 ngày sau khi hoàn thành việc thi công giếng, chủ công trình phải nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định.
- Đối với trường hợp thay thế giếng cũ:
+ Chủ giấy phép phải nộp hồ sơ đề nghị xem xét, chấp thuận phương án khoan giếng thay thế cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định 54/2024/NĐ-CP.
+ Hồ sơ đề nghị phải bao gồm phương án khoan giếng thay thế và các tài liệu chứng minh việc giếng cũ bị hỏng, suy thoái hoặc bị giải tỏa.
+ Nếu được chấp thuận, cơ quan thẩm định sẽ cấp văn bản xác nhận phương án khoan giếng thay thế.
+ Văn bản xác nhận là thành phần không thể tách rời của giấy phép khai thác nước dưới đất đã được cấp.
- Lưu ý:
+ Số lượng giếng thay thế không được vượt quá 50% tổng số lượng giếng theo giấy phép đã được cấp.
+ Khoảng cách giếng thay thế không được vượt quá 1,5 lần chiều dày tầng chứa nước khai thác tại giếng đó.
+ Trường hợp vượt quá quy định về số lượng hoặc khoảng cách giếng thay thế, chủ giấy phép phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép.
2. Quy trình điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước
Quy trình điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước được thực hiện theo các bước sau:
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác nước:
+ Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác nước theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 54/2024/NĐ-CP.
+ Giấy phép khai thác nước còn hiệu lực.
+ Lý do và mục đích điều chỉnh giấy phép.
+ Hồ sơ chứng minh theo từng trường hợp điều chỉnh quy định tại Điều 10 Nghị định 54/2024/NĐ-CP.
+ Phương án thiết kế, thi công giếng (trường hợp bổ sung giếng khai thác nước dưới đất).
+ Dự kiến tác động của việc khai thác nước đến nguồn nước và đến các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác (trường hợp bổ sung giếng khai thác nước dưới đất).
+ Văn bản chấp thuận phương án khoan giếng thay thế (trường hợp thay thế giếng khai thác nước dưới đất).
+ Các tài liệu khác liên quan theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ:
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép.
+ Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho chủ giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
+ Thời gian bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ.
- Cấp giấy phép điều chỉnh khai thác tài nguyên nước:
+ Nếu đủ điều kiện, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cấp giấy phép điều chỉnh khai thác tài nguyên nước.
+ Giấy phép điều chỉnh khai thác tài nguyên nước có giá trị pháp lý như giấy phép khai thác nước đã được cấp.
- Trường hợp không được cấp giấy phép điều chỉnh khai thác tài nguyên nước:
+ Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác nước không đầy đủ, hợp lệ.
+ Lý do, mục đích điều chỉnh giấy phép không phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Hồ sơ chứng minh theo từng trường hợp điều chỉnh không đầy đủ, không đúng theo quy định.
+ Phương án thiết kế, thi công giếng (trường hợp bổ sung giếng khai thác nước dưới đất) không đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
+ Dự kiến tác động của việc khai thác nước đến nguồn nước và đến các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác không đảm bảo.
+ Văn bản chấp thuận phương án khoan giếng thay thế không đúng theo quy định (trường hợp thay thế giếng khai thác nước dưới đất).
- Lưu ý:
+ Chủ giấy phép có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác nước tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
+ Mọi thông tin chi tiết về quy trình và thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước bạn có thể tham khảo tại Nghị định 54/2024/NĐ-CP hoặc liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về lĩnh vực nước tại địa phương nơi bạn sinh sống.
3. Ý nghĩa của việc điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước
Việc điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng, bao gồm:
- Đảm bảo quản lý hiệu quả tài nguyên nước:
+ Giúp điều chỉnh nguồn nước khai thác phù hợp với nhu cầu thực tế, tránh tình trạng khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt nguồn nước.
+ Hỗ trợ phân bổ nguồn nước hợp lý cho các đối tượng sử dụng nước khác nhau, đảm bảo an ninh nguồn nước cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội.
+ Góp phần bảo vệ môi trường nước, phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan:
+ Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ giấy phép khai thác nước trong việc sử dụng nguồn nước theo quy định.
+ Bảo vệ quyền lợi của các đối tượng sử dụng nước khác, tránh tình trạng một số đối tượng khai thác nước quá mức ảnh hưởng đến các đối tượng khác.
+ Góp phần giải quyết tranh chấp về nguồn nước giữa các bên liên quan.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nước:
+ Khuyến khích các chủ giấy phép khai thác nước áp dụng các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
+ Thúc đẩy đầu tư vào các công nghệ khai thác nước tiên tiến, thân thiện với môi trường.
+ Góp phần bảo vệ nguồn nước và đảm bảo an ninh nguồn nước cho thế hệ tương lai.
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng nước:
+ Giúp điều chỉnh nguồn nước khai thác phù hợp với quy hoạch sử dụng nước của địa phương, đảm bảo nguồn nước được sử dụng hiệu quả và bền vững.
+ Hạn chế tình trạng khai thác nước trái phép, ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng nước chung.
+ Góp phần bảo vệ môi trường nước và cảnh quan thiên nhiên.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội:
+ Giúp điều chỉnh nguồn nước khai thác đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
+ Tạo điều kiện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển, nâng cao đời sống cho người dân.
+ Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
Nhìn chung, việc điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước, đảm bảo an ninh nguồn nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.