1. Tìm hiểu về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Theo quy định tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (viết tắt: Công ty TNHH 1 thành viên) là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Đặc điểm:
+ Tư cách pháp nhân: Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Vốn điều lệ: Doanh nghiệp được thành lập với vốn điều lệ tối thiểu 20 tỷ đồng (đối với doanh nghiệp trong nước) hoặc 300 tỷ đồng (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
+ Phát hành cổ phiếu: Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phiếu, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
+ Phát hành trái phiếu: Doanh nghiệp được phép phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật liên quan.
- Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu:
+ Quyền:
-> Quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty, bao gồm: thành lập, tổ chức bộ máy quản lý, định hướng kinh doanh, đầu tư, phân phối lợi nhuận,...
-> Quyền nhận cổ tức, lợi tức từ hoạt động của công ty.
-> Quyền chuyển nhượng, thừa kế phần vốn góp trong công ty.
+ Nghĩa vụ:
-> Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
-> Góp đủ vốn điều lệ theo cam kết.
-> Tuân thủ pháp luật và Điều lệ công ty.
- Để thành lập Công ty TNHH 1 thành viên, chủ sở hữu cần thực hiện các bước sau:
+ Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy định.
+ Nộp hồ sơ lên cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
+ Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Hoàn tất các thủ tục pháp lý khác (nếu có).
- Lưu ý:
+ Việc thành lập và hoạt động của Công ty TNHH 1 thành viên cần tuân thủ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật liên quan khác.
+ Chủ sở hữu công ty nên tham khảo ý kiến của luật sư để được tư vấn cụ thể về các thủ tục thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.
2. Ai là Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
Theo Điều 81 Luật Doanh nghiệp 2020 về chủ tịch công ty TNHH một thành viên như sau:
- Bổ nhiệm:
+ Chủ tịch công ty được bổ nhiệm bởi chủ sở hữu công ty.
+ Chủ sở hữu có thể tự đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch công ty.
- Quyền hạn:
+ Nhân danh chủ sở hữu:
-> Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
-> Ví dụ: triệu tập và chủ trì họp Hội đồng thành viên, quyết định các vấn đề quan trọng của công ty,...
+ Nhân danh công ty:
-> Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
-> Ví dụ: ký hợp đồng, mở tài khoản ngân hàng, đại diện công ty tham gia các hoạt động kinh doanh,...
- Trách nhiệm:
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật:
-> Về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
-> Ví dụ: bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật của mình gây ra cho công ty.
+ Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty:
-> Về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
-> Ví dụ: giải trình về hoạt động của công ty, báo cáo kết quả kinh doanh,...
- Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc:
+ Được quy định tại Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
+ Ví dụ: điều kiện để được bổ nhiệm, nhiệm kỳ, mức lương,...
- Quyết định của Chủ tịch công ty:
+ Có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
+ Ví dụ: quyết định về việc đầu tư, phân phối lợi nhuận,.
- Lưu ý:
+ Chủ tịch công ty không phải là cơ quan quản lý của công ty.
+ Chủ tịch công ty phải phối hợp với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc điều hành công ty.
Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành công ty. Chủ tịch công ty cần có năng lực, phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn phù hợp để đảm nhiệm chức vụ này.
Theo đó, Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là người do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm. Chủ tịch công ty có vai trò quan trọng, vừa nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, vừa nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, ngoại trừ những quyền và nghĩa vụ thuộc về Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Chủ tịch công ty có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định pháp luật liên quan. Điều này đồng nghĩa với việc Chủ tịch công ty phải đảm bảo mọi hoạt động của công ty đều tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ, đồng thời bảo vệ lợi ích của chủ sở hữu công ty.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Chủ tịch công ty phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về mọi hành động và quyết định của mình. Sự tuân thủ này không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động của công ty mà còn góp phần xây dựng uy tín và niềm tin đối với các bên liên quan, bao gồm đối tác, khách hàng và nhân viên.
Chủ tịch công ty, với vị thế và trách nhiệm của mình, đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược và quản lý điều hành công ty, đảm bảo mọi hoạt động diễn ra suôn sẻ và hiệu quả. Việc nắm vững các quyền và nghĩa vụ, cùng với việc thực hiện một cách chính xác và đầy đủ, sẽ giúp Chủ tịch công ty duy trì sự ổn định và phát triển bền vững cho công ty trong dài hạn
3. Phân biệt Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với các chức vụ lãnh đạo khác
Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có vai trò và vị trí đặc biệt so với các chức vụ lãnh đạo khác trong doanh nghiệp. Dưới đây là bảng so sánh để phân biệt rõ ràng hơn:
| Tiêu chí | Chủ tịch công ty TNHH 1 thành viên | Giám đốc/Tổng giám đốc | Trưởng phòng ban |
| Bổ nhiệm | Do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm | Do Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty bổ nhiệm | Do Giám đốc/Tổng giám đốc bổ nhiệm |
| Quyền hạn | - Nhân danh chủ sở hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty. - Nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/Tổng giám đốc. | - Điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. - Quản lý các phòng ban, bộ phận thuộc thẩm quyền. | - Trực tiếp quản lý một hoặc nhiều bộ phận chuyên môn trong công ty. - Báo cáo Giám đốc/Tổng giám đốc về kết quả hoạt động của phòng ban. |
| Trách nhiệm | - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao. | - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch công ty và Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao. | - Chịu trách nhiệm trước Giám đốc/Tổng giám đốc về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao. |
| Mối quan hệ | - Là người đứng đầu công ty, có quyền quyết định các vấn đề quan trọng. - Phối hợp với Giám đốc/Tổng giám đốc trong việc điều hành công ty. | - Là người điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch công ty và Hội đồng thành viên. | - Là người quản lý một hoặc nhiều bộ phận chuyên môn trong công ty. - Chịu trách nhiệm trước Giám đốc/Tổng giám đốc. |
- Ngoài ra, cần lưu ý:
+ Chủ tịch công ty Ccông ty NHH 1 thành viên không phải là cơ quan quản lý của công ty.
+ Chủ tịch công ty công ty TNHH 1 thành viên có thể kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc/Tổng giám đốc.
+ Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty có thể thay đổi tùy theo quy định của Điều lệ công ty.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Chủ tịch công ty có được kiêm Giám đốc không theo quy định mới. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.