1. Định nghĩa chủ tịch công ty
Chủ tịch công ty (hay còn được gọi là Chủ tịch Hội đồng quản trị) là người đứng đầu của Hội đồng quản trị của một công ty. Vai trò của Chủ tịch công ty thường là lãnh đạo và quản lý hoạt động của Hội đồng quản trị, định hình chiến lược tổ chức và hướng dẫn các quyết định lớn của công ty. Chủ tịch công ty thường được bầu hoặc được bổ nhiệm bởi các cổ đông hoặc các thành viên khác trong Hội đồng quản trị. Trong một số trường hợp, Chủ tịch công ty cũng có thể là người sáng lập công ty hoặc là một nhà đầu tư lớn có ảnh hưởng đối với công ty. Đôi khi, Chủ tịch công ty cũng có thể là CEO của công ty, nhưng trong một số trường hợp, hai vị trí này có thể được phân tách với nhau.
Vậy chủ tịch công ty có quyền và nghĩa vụ như thế nào trong công ty?
Chủ tịch công ty có thể đồng thời là chủ sở hữu công ty (trong Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc người được chủ sở hữu công ty bổ nhiệm làm chủ tịch công ty (trong Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu). Chủ tịch công ty là người nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc.
Đối với Chủ tịch công ty trong Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu, quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong loại hình công ty này,
Đối với Chủ tịch công ty trong Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm. Quyền và nghĩa vụ của chủ tịch công ty thực hiện theo quy định tại quyết định bổ nhiệm, Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp và quy định pháp luật khác có liên quan. Cũng cần lưu ý rằng, trong loại hình công ty này, chức danh Chủ tịch công ty chỉ tồn tại khi công ty được tổ chức theo mô hình gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc.
Có thể thấy, pháp luật doanh nghiệp hiện nay không quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch công ty mà cho phép công ty quyết định vấn đề này trong Điều lệ của công ty. Do đó, khi xây dựng Điều lệ, công ty cần chú ý ghi nhận cụ thể quyền, nghĩa vụ của chức danh này nhằm tạo khung pháp lý hoàn chỉnh, chặt chẽ cho hoạt động của Chủ tịch công ty nói riêng, của cả công ty nói chung.
2. Định nghĩa về Giám đốc
Giám đốc là một vị trí quan trọng trong một tổ chức hoặc doanh nghiệp, có trách nhiệm chủ đạo trong việc quản lý và điều hành các hoạt động hàng ngày của tổ chức đó. Vai trò của giám đốc thường là phát triển và thực hiện chiến lược tổ chức, đảm bảo rằng các mục tiêu được đề ra được đạt được, quản lý tài nguyên và nhân lực, và đối phó với các thách thức hoặc vấn đề phát sinh.
Vậy, Giám đốc có quyền và nghĩa vụ như thế nào trong công ty?
- Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty;
- Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty;
- Quyết định các công việc hằng ngày của công ty;
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chấp thuận;
- Bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người quản lý công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
- Ký kết hợp đồng, giao dịch nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
- Lập và trình Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm về kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh; báo cáo tài chính;
- Kiến nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
- Tuyển dụng lao động;
- Kiến nghị phương án tổ chức lại công ty;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
3. Chủ tịch công ty có kiêm giám đốc được không?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định khá linh hoạt về vấn đề Chủ tịch công ty có được kiêm Giám đốc không? Cụ thể:
Thứ nhất: Trường hợp chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc
Pháp luật hiện nay cho phép Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc trong các trường hợp:
– Pháp luật doanh nghiệp hiện cũng quy định Chủ tịch công ty được kiêm Giám đốc (Khoản 1 Điều 82; Khoản 2 Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2020).
– Theo quyết định của chủ sở hữu công ty: Căn cứ quy định pháp luật, việc Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của chủ sở hữu công ty. Căn cứ vào quy mô, nhu cầu tổ chức, hoạt động kinh doanh của công ty, chủ sở hữu công ty quyết định chủ tịch công ty kiêm Giám đốc hoặc không kiêm.
Thứ hai: Trường hợp chủ tịch công ty không được kiêm Giám đốc
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp, Chủ tịch công ty đều có thể kiêm Giám đốc. Trong các trường hợp sau, Chủ tịch công ty không được kiêm Giám đốc:
– Điều lệ công ty quy định Chủ tịch công ty không được kiêm Giám đốc công ty. Trường hợp này hoàn toàn do quyết định của chủ sở hữu công ty, phù hợp với nhu cầu tổ chức, hoạt động kinh doanh của công ty.
– Trong một số trường hợp pháp luật quy định Chủ tịch công ty không được kiêm Giám đốc: Đối với doanh nghiệp nhà nước, “Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp mình nhưng không được kiêm nhiệm các chức danh quản lý của doanh nghiệp khác” (điểm b Điều 7 Nghị định 159/2020/NĐ-CP về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp). Trong đó, các chức danh quản lý trong doanh nghiệp gồm: chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác. Do đó, đối với Chủ tịch công ty trong doanh nghiệp nhà nước không được kiêm Giám đốc trong các doanh nghiệp khác.
Như vậy, đối với từng loại hình công ty mà sẽ có quy định khác nhau:
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty (Khoản 1 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Công ty TNHH 1 thành viên: Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác (Khoản 1 Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Doanh nghiệp nhà nước: Chủ tịch công ty được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Khoản 5 Điều 99 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Công ty cổ phần: Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng và công ty cổ phần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Khoản 2 Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020). Như vậy, Chủ tịch Hội đồng quản trị không phải là công ty đại chúng và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Công ty hợp danh: Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác (Khoản 1 Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020). Nếu công ty không có quy định khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty hợp danh hoàn toàn có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân là chức danh duy nhất trong công ty.
Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến nội dung của bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi đều sẵn lòng hỗ trợ và giải đáp một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết lắng nghe và phản hồi sớm nhất để đảm bảo mọi khó khăn và mâu thuẫn được giải quyết một cách tốt nhất và đáp ứng được nhu cầu của quý khách hàng.