1. Người có quyền ký quyết định thôi việc cho Giám đốc

Trong quản trị doanh nghiệp, việc xác định ai có thẩm quyền ký quyết định về việc chấm dứt hợp đồng lao động của giám đốc là một vấn đề quan trọng và có tác động sâu rộng đến hoạt động và hiệu suất của tổ chức.

Khái niệm người sử dụng lao động được quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Bộ Luật Lao Động 2019 như sau: Người sử dụng lao động có thể là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hoặc hộ gia đình, cá nhân thuê mướn và sử dụng người lao động làm việc theo thỏa thuận. Trong trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân, họ phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 18 của Bộ Luật Lao Động 2019, những người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động bao gồm:

- Người đại diện theo quy định của pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

- Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

- Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Theo quy định, người có thẩm quyền ký hợp đồng lao động với người lao động đồng thời cũng có thẩm quyền chấm dứt hợp đồng lao động. Điều này đồng nghĩa với việc người ký tên trên hợp đồng lao động cũng có thẩm quyền ban hành quyết định về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với giám đốc công ty. Điều này làm nổi bật vai trò của người ký kết hợp đồng lao động trong quá trình ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với giám đốc. Bằng cách xác định người có quyền giao kết hợp đồng đồng thời cũng là người có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, điều này giúp hiểu rõ về cơ chế và trách nhiệm pháp lý của người thực hiện quyết định này.

 

2. Doanh nghiệp được cho người lao động thôi việc trong những trường hợp nào?

Người sử dụng lao động có thể chấm dứt việc làm của người lao động trong các trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 34 của Bộ Luật Lao Động 2019 như sau:

- Hợp đồng lao động hết hạn, trừ trường hợp phải gia hạn đối với người lao động là thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ.

- Thỏa thuận giữa hai bên để chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động bị kết án tù nhưng không được miễn hình phạt hoặc không nằm trong các trường hợp được phép được trả tự do theo quy định, bị kết án tử hình hoặc bị cấm làm công việc nhất định theo quyết định của tòa án đã có hiệu lực và được ghi vào hợp đồng lao động.

- Người lao động đã hoàn thành công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Người lao động qua đời hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

- Trong trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân, nếu họ qua đời hoặc bị Tòa án tuyên bố mất khả năng hành vi dân sự, mất tích hoặc đã qua đời. Đối với trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân và ngưng hoạt động hoặc bị thông báo không có người đại diện theo quy định của pháp luật.

- Người lao động bị sa thải theo quy định về kỷ luật lao động.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động một cách hợp pháp.

- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật.

- Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không còn hiệu lực.

- Người sử dụng lao động có thể chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động do sự thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, hoặc vì những lý do kinh tế như chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập; hoặc bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

- Trong hợp đồng lao động, nếu thỏa thuận thử việc không đạt được các yêu cầu, hoặc một bên quyết định hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

 

3. Trợ cấp thôi việc cho Giám đốc quy định thế nào?

 

3.1. Thủ tục nhận trợ cấp thôi việc cho Giám đốc

Theo quy định của Điều 46 trong Bộ Luật Lao Động 2019, việc chi trả trợ cấp thất nghiệp là trách nhiệm của người sử dụng lao động. Người lao động chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thì sẽ được nhận loại trợ cấp này.

Không có yêu cầu thủ tục nào được đề xuất với việc chi trả trợ cấp thôi việc theo pháp luật. Do đó, doanh nghiệp có thể tự quyết định cách thức chi trả khoản tiền này cho người lao động mà không cần họ phải tiến hành bất kỳ thủ tục nào.

Tuy nhiên, thời hạn thanh toán phải được doanh nghiệp đảm bảo theo quy định tại khoản 1 của Điều 48 trong Bộ Luật Lao Động 2019.

 

3.2. Giám đốc nghỉ việc bao lâu thì được nhận trợ cấp thôi việc

Điều 48, khoản 1 của Bộ Luật Lao Động năm 2019 đã quy định cụ thể về việc nhận trợ cấp thôi việc sau khi chấm dứt hợp đồng như sau:

Trong vòng 14 ngày làm việc tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, cả hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ khi có các trường hợp cụ thể sau đây, trong đó thời hạn có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày:

- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân ngừng hoạt động;

- Người sử dụng lao động thực hiện thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

- Thực hiện các hoạt động như chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hoặc hợp tác xã;

- Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Trong các tình huống thông thường, người lao động sẽ nhận được trợ cấp thôi việc trong vòng tối đa 14 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, họ có thể phải đợi đến 30 ngày để nhận được trợ cấp này.

 

3.3. Doanh nghiệp bị xử phạt thế nào nếu không trả trợ cấp thôi việc cho Giám đốc?

Trường hợp công ty cố ý không chi trả trợ cấp thôi việc cho những người lao động đủ điều kiện sẽ bị xem là vi phạm pháp luật. Hành vi không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ trợ cấp thôi việc cho người lao động sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 của Điều 12 trong Nghị định số 12/2022/NĐ-CP. Mức phạt được căn cứ vào số lượng người lao động bị vi phạm như sau:

- Nếu có từ 01 đến 10 người lao động bị vi phạm: Phạt tiền từ 01 đến 02 triệu đồng;

- Nếu có từ 11 đến 50 người lao động bị vi phạm: Phạt tiền từ 02 đến 05 triệu đồng;

- Nếu có từ 51 đến 100 người lao động bị vi phạm: Phạt tiền từ 05 đến 10 triệu đồng;

- Nếu có từ 101 đến 300 người lao động bị vi phạm: Phạt tiền từ 10 đến 15 triệu đồng;

- Nếu có từ 301 người lao động trở lên bị vi phạm: Phạt tiền từ 15 đến 20 triệu đồng.

Ngoài ra, người sử dụng còn phải chi trả đầy đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động, kèm theo việc tính thêm tiền lãi cho số tiền chưa thanh toán dựa trên mức lãi suất tối đa của tiền gửi không kỳ hạn mà Ngân hàng Thương mại Nhà nước công bố vào thời điểm bị xử phạt. Điều này nhấn mạnh cam kết của pháp luật đối với việc bảo vệ quyền lợi của người lao động và thúc đẩy người sử dụng lao động tuân thủ các quy định liên quan đến trợ cấp thôi việc.

Bài viết liên quan: Ai là người ký hợp đồng lao động với giám đốc công ty? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Ai là người có quyền ký quyết định thôi việc cho giám đốc? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!