1. Albert Einstein is lauded as one of the greatest theoretical
Câu hỏi:
Albert Einstein is lauded as one of the greatest theoretical physicists of all time
A. dictated
B. acclaimed
C. described
D. ordained
Trả lời:
Chọn B
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
laude (v): ca ngợi
A. dictate (v): ra lệnh
B. acclaim (v): ca ngợi
C. describe (v): miêu tả
D. ordain (v): ra lệnh
=> laude = acclaim
Tạm dịch: Albert Einstein được ca ngợi là một trong những nhà vật lý lý thuyết vĩ đại nhất trong mọi thời đại.
2. Làm sao để đạt điểm tối đa dạng bài từ đồng nghĩa/trái nghĩa môn tiếng Anh?
Trong bài kiểm tra môn Tiếng Anh, việc đặt câu hỏi về từ đồng nghĩa được coi là một phần khó khăn và thường xuyên xuất hiện. Các câu hỏi về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa thường được đưa vào phần chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn thành câu và trong phần đọc hiểu. Do đó, để giải quyết hiệu quả loại câu hỏi này, học sinh cần phải hiểu cách làm và cần có kiến thức từ vựng phong phú.
(1) Khi thực hiện bài kiểm tra, các bạn cần tuân thủ các bước sau:
Bước 1: Đọc đề
- Đọc kỹ yêu cầu của đề để xác định liệu đề yêu cầu tìm từ ĐỒNG NGHĨA (Synonym/closet meaning) hay TRÁI NGHĨA (Antonym/opposite). Tránh tình trạng nhầm lẫn giữa yêu cầu tìm từ đồng nghĩa và tìm từ trái nghĩa.
- Đọc câu văn để hiểu rõ ngữ cảnh và cố gắng đoán nghĩa của từ được gạch chân. Vì mỗi từ tiếng Anh thường có nhiều ý nghĩa, việc đọc câu văn giúp xác định ý nghĩa cụ thể của từ trong ngữ cảnh.
Ví dụ 1:
Choose the word that is CLOSEST in meaning to the underlined part.
His new yacht is certainly an ostentatious display of his wealth.
A. showy
B. expensive
C. large
D. ossified
Dịch: Chiếc du thuyền mới của anh ta chắc chắn là một cách thể hiện ______ sự giàu có của anh ta. => nét nghĩa có thể điền vào chỗ trống là “khoe khoang, phô trương” = “showy”.
Bước 2: Sử dụng kỹ năng SUY ĐOÁN VÀ LOẠI TRỪ
- Loại trừ các lựa chọn trái nghĩa với từ nếu đề yêu cầu tìm từ đồng nghĩa, và ngược lại.
- Với đề yêu cầu tìm từ đồng nghĩa, nếu từ gốc mang nghĩa tích cực, loại trừ các lựa chọn mang nghĩa tiêu cực, và ngược lại (dựa vào tiền tố/hậu tố).
Ví dụ 2:
Choose the word(s) which is OPPOSITE in meaning to the underlined word(s).
I wouldn’t underestimate him. He can really play well if he’s in good shape.
A. appreciate
B. undervalue
C. depreciate
D. miscalculate
Dịch: Tôi sẽ không _______ anh ta. Anh ta thực sự có thể chơi tốt nếu ở trong tình trạng tốt.
Từ gốc có tiền tố “under” (dưới) – nghĩa tiêu cực; đề yêu cầu tìm từ trái nghĩa => loại các lựa chọn B, C, D vì đều có tiền tố mang nghĩa tiêu cực. => chọn đáp án A.
(2) Trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi, hãy tuân thủ các bước sau đây:
* Nâng cao vốn từ vựng
Vốn từ phong phú sẽ giúp bạn hiểu rõ ý nghĩa chung của câu, từ đó dễ dàng suy luận ra ý nghĩa của từ được hỏi. Để có vốn từ vựng phong phú, bạn nên học từ vựng một cách chăm chỉ và liên tục. Dưới đây là các bước bạn có thể áp dụng để học từ vựng:
- Bước 1: Ghi chú lại những từ mới bạn chưa biết và tra từ. Bạn nên sử dụng sách từ điển (không phải từ điển trực tuyến), vì sách từ điển sắp xếp từ theo thứ tự ABC, giúp bạn dễ dàng học được các từ cùng một gia đình từ (word family).
- Với mỗi từ, bạn nên tìm hiểu các nét nghĩa của nó, vì mỗi từ có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau tùy vào ngữ cảnh, tuy nhiên thường có một ý nghĩa chính được sử dụng nhiều nhất.
- Bước 2: Ghi lại những từ bạn đã tra, đặc biệt lưu ý các phrasal verbs, collocation và idiom liên quan đến từ đó.
- Bước 3: Dành khoảng 10 - 15 phút mỗi ngày để ôn lại các từ mới đã ghi và thực hành sử dụng chúng. Bạn có thể thảo luận với bạn bè hoặc áp dụng từ mới trong các tình huống giao tiếp hàng ngày như khi đi đường, trong lớp học hoặc khi đi chơi.
* Luyện tập theo các dạng bài
Có một câu ngạn ngữ nói rằng "Thực hành tạo nên sự hoàn hảo", vì vậy để nâng cao vốn từ và kỹ năng làm bài, bạn cần luyện tập thường xuyên theo các dạng bài đồng nghĩa/trái nghĩa theo đề hoặc theo chuyên đề. TiengAnhk12 xin giới thiệu với bạn 2 kho bài tập đồng nghĩa/trái nghĩa rất hữu ích.
(3) Hai chú ý khi làm dạng bài chọn từ đồng nghĩa
Chú ý 1: Khi dịch câu hỏi, nếu học sinh không hiểu hết các từ trong câu hỏi, có thể thực hiện như sau:
Học sinh cần xác định các thành phần của câu hỏi (Chủ ngữ - Động từ - Tân ngữ - Bổ ngữ).
Nếu chủ ngữ và tân ngữ là từ mới, học sinh cần xác định xem chúng là danh từ chỉ người (thường kết thúc bằng er/or/ant/ee) hay là danh từ chỉ sự vật, sự việc (thường kết thúc bằng tion/ment/ness/ty).
Sau đó, học sinh có thể dịch thành:
- Đối với danh từ chỉ người: Những người này hoặc người này
- Đối với danh từ chỉ sự vật, sự việc: Những cái này hoặc cái này
Ví dụ 1: Những người tham gia sự kiện từ thiện hàng năm được tin là sẽ quyên góp hàng triệu đô la cho người vô gia cư.
A. Cung cấp B. Đóng góp C. Cho vay D. Mang
Chủ ngữ của câu hỏi này là: Những người tham gia sự kiện từ thiện hàng năm.
Khi gặp một cụm danh từ có giới từ kết nối các danh từ, học sinh chỉ cần quan tâm đến danh từ đầu tiên (A giới từ B giới từ C thì chỉ cần quan tâm đến danh từ A mà thôi). Do đó, câu văn này sẽ được rút gọn thành: Những người tham gia được tin là sẽ quyên góp hàng triệu đô la cho người vô gia cư.
Nếu học sinh không biết nghĩa của từ "Participants" thì có thể dịch thành: Những người này (vì kết thúc bằng "ant").
Như vậy, câu hỏi này học sinh có thể dịch thành: Những người này được tin là sẽ... hàng triệu đô la cho người vô gia cư. (chọn đáp án B)
Chú ý 2: Sử dụng phương án loại trừ khi không hiểu hết nghĩa các đáp án
Trong trường hợp không hiểu bất kỳ từ nào trong cả 4 đáp án, lúc này học sinh nên chọn ngẫu nhiên một đáp án cho câu hỏi đó. Không nên bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào.
3. Một số bài tập vận dụng liên quan
CÂU 1:
Nearly nine months have passed since I stopped my subscription to that magazine.
A. I have subscribed to that magazine for almost nine months
B. I have subscribed to that magazine almost nine months ago
C. I cancelled my subscription to that magazine almost nine months ago
D. I have subscribed to that magazine for almost nine months, but now I stopped
CÂU 2:
Such ___ that he would stop at nothing.
A. he was ambitious
B. his ambition was
C. ambitious was he
D. was his ambition
CÂU 3:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions:
The first time I met my friend’s parents, I was walking on eggshells because I knew their political views were very different from mine.
A. was given many eggs
B. had to be very cautious
C. had a lot of pleasure
D. was talking nervously
CÂU 4:
I hope the soft skills course starts this term. We are all as keen as ___ to get going.
A. coffee
B. mustard
C. a gigolo
D. cornflakes
CÂU 5:
Dick is thanking Michelle for giving him the gift on his birthday.
Dick: "Thanks for the nice gift you brought to me!” - Michelle: “___”
A. Actually speaking, I myself don’t like it
B. Not at all
C. Welcome! It’s very nice of you
D. All right! Do you know how much it costs?
CÂU 6:
It costs me a fortune, but I don’t ___ a year traveling around the world.
A. have spent
B. spent
C. to spend
D. spending
CÂU 7:
Recycling and disposal of wastes require sizable expenditure. In such situations, industries preferred to export their wastes to other countries.
A. considerable
B. plentiful
C. trivial
D. minimum
Bài viết liên quan: Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 15 Women in society có đáp án
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Albert Einstein is lauded as one of the greatest theoretical... Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của chúng tôi!