(Án: bắt dừng lại, đình lại; binh: quân lính; bất: không; động: hoạt động, hành động).
Án binh bất động nghĩa là:
1. Bắt quân lính đóng tại chỗ, không tác chiến.
Ví dụ: "Ông dám chống lại lệnh án binh bất động của Tự Đức do viên khâm sai đại thần mang ra và chủ trương chống Pháp không thương lượng". (Tạp chí Văn học, số 3-1964).
2. Nằm im, không hành động.
Ví dụ: "Mấy tên buôn lậu chưa có thời cơ, vẫn án binh bất động".
"Ấy thế mà bên này, trong doanh trại của một đơn vị trung đoàn 8, mọi nơi vẫn "án binh bất động". (Báo Quân đôi nhân dân 7-12-1977).
"Hơn một tuần trăng rồi Trần Khăm Tô vẫn án binh bất động" (Nguyễn Anh, Thập đạo tướng quân Lê Hoàn).
"Ngày 7-11 khi bị đẩy đi lấn chiếm vùng giải phóng toàn bộ binh sĩ hai đại đội bảo an ở tiểu khu Vĩnh Long đã án binh bát động, phản chiến tập thể." (Báo Nhân dân, 10-12-1973).
"Nhiều binh sĩ ngụy hưởng ứng lời kêu gọi của mặt trận đã án binh bất động." (Báo Nhân dân,3-8-1968).
"Bọn địch trả thù cho pháo bắn liên tiếp. Nhưng chúng không dám kéo vào nghênh ngang như trước. Chúng án binh bất động một lúc để dò la, tìm cách đánh trả lại". (Nhiều tác giả, Gương chiến đấu thanh niên miền Nam).
"Trình anh cả, tôi đem đội khinh chu lượn qua lượn lại mấy lần, xỉ vả hết điều mà Phúc, Trọng vẫn án binh bất động". (Hà Ân, Quận Hê khởi nghĩa)