Ăn chung ở đụng nghĩa là:
1. Sinh sống, ăn ở gắn bó với nhau, thành một gia đình chung.
Ví dụ: "Gia đình bà tôi gồm có gia đình hai chú tôi, ba tôi, người cô thứ ba và tôi ăn chung ở dụng với nhau". (Mạnh Phú Tư, ở nhờ).
2. Chung sống hòa bình bên cạnh nhau, trong một cộng đồng.
Ví dụ: "Những kẻ xưa kia vẫn căm ghét cách mạng, căm ghét nhân dân tới tận xương tủy do bản chất giai cấp đối địch của chúng, nhưng vì thất thế nên tạm thời phải che mặt chịu ăn chung ở đụng với chúng ta" (Nguyễn Khải, Hòa Vang).
"Cuốn sách mo của người Lự ở vùng Mường Thanh ghi lại cho đó là thời kỳ thanh bình, người Lự, người Thái, người Xá ăn chung ở đụng.” (Đặng Nghiêm Vạn, Đinh Xuân Lâm, Điện Biên Phủ lịch sử).