(Dưng, rồi: không có việc gì làm cả). Như Ăn không ngồi rồi.
Ví dụ: "Tự dưng cũng giở trò đánh nhau. Ăn dưng ngồi rồi không việc gì làm có khác!" (Tô Hoài, Chuột thành phố).
"Bám sát gót chúng không hề chậm trễ cái quá trình hủy hoại thể xác và tinh thần bắt đầu diễn ra ở bà ta vô cùng tàn nhẫn vì nỗi cuộc sống ăn dưng ngồi rồi đã khiến bà ta chẳng còn mấy hơi sức tự vệ". (Xanstưcốp Sedrin, Gia đình Gôlôpliốp).
"Bọn đàn ông ở chung một nhà mà ăn dưng ngồi rồi thì cũng đến tìm cách làm mất sự bình tĩnh của nhau, chẳng khác gì đàn bà." (Khái Hưng, Gia đình).
"Còn những quân ăn dưng ngồi rồi lười biếng thì thẳng tay diệt trừ tiệt nọc mới thôi." (Nhiều tác giả thơ ca cách mạng).