Khi tiến hành ly hôn tại Tòa án, đơn ly hôn là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ, thể hiện yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân của một hoặc cả hai bên. Ly hôn hiện nay có hai hình thức theo luật là thuận tình và đơn phương, tương ứng với từng mẫu đơn cụ thể.

1. Lựa chọn đơn ly hôn chuẩn theo quy định của Toà án

Theo quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP), đơn ly hôn phải sử dụng đúng mẫu do Tòa án ban hành. Có hai mẫu tương ứng với hai hình thức:

  • Mẫu 01-VDS: dùng cho ly hôn thuận tình
  • Mẫu 23-DS: dùng cho ly hôn đơn phương

Ly hôn thuận tình áp dụng khi cả hai cùng đồng ý chấm dứt hôn nhân và đã thỏa thuận xong về con chung, tài sản, cấp dưỡng; khi đó nộp Mẫu 01-VDS và thường được giải quyết trong khoảng 1-2 tháng. Ngược lại, nếu chỉ một bên yêu cầu ly hôn (một bên ký đơn) hoặc còn tranh chấp, phải dùng Mẫu 23-DS theo thủ tục tố tụng dân sự, thời gian thường kéo dài từ 4-6 tháng hoặc lâu hơn.

Cần lưu ý theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, nếu hai bên đã thống nhất mọi vấn đề nên ưu tiên Mẫu 01-VDS; nếu không đạt được sự đồng thuận thì phải dùng Mẫu 23-DS để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Mẫu đơn ly hôn nên mua hay tải online?

Bạn có thể mua mẫu đơn tại Tòa án hoặc tải trên mạng, nhưng lựa chọn phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu của Tòa án nơi nộp hồ sơ. Thực tế, một số Tòa án chỉ chấp nhận mẫu in sẵn có dấu treo và mã số, đặc biệt trong trường hợp ly hôn đơn phương có tranh chấp; nếu dùng mẫu tải online không đúng quy định, hồ sơ có thể bị trả lại và làm kéo dài thời gian giải quyết.

Vì vậy, nên mua mẫu tại Tòa án khi ly hôn đơn phương có tranh chấp, khi Tòa án yêu cầu mẫu in sẵn, hoặc khi muốn hạn chế rủi ro sai mẫu. Khi đến Tòa án, bạn thường có thể mua kèm bộ hồ sơ gồm mẫu đơn, bản kê khai tài sản, giấy xác nhận nơi cư trú và hướng dẫn điền đơn, với chi phí khoảng 10.000 - 15.000 đồng.

Ngược lại, vợ/chồng có thể tải mẫu online miễn phí nếu Tòa án cho phép sử dụng mẫu tự in và trường hợp ly hôn thuận tình, không có tranh chấp phức tạp. Khi sử dụng, cần bảo đảm đúng tên mẫu, điền đầy đủ thông tin, trình bày rõ ràng, không tẩy xóa.

2. Tải mẫu đơn ly hôn chuẩn 2 hình thức

Ly hôn thuận tình (Mẫu 01-VDS)

File tải về Mẫu đơn ly hôn thuận tình, còn được gọi là Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Mẫu 01-VDS), đây là mẫu cần có chữ ký của cả 2 bên vợ chồng, đầy đủ nội dung để nộp tại Tòa án:

Dưới đây là ảnh mẫu đơn điền sẵn dựa trên hồ sơ thực tế do luật sư của Công ty Luật Minh Khuê thực hiện, giúp bạn tham khảo cách ghi thông tin chính xác, hạn chế sai sót khi chuẩn bị hồ sơ.

Mẫu đơn xin ly hôn điền sẵn - mẫu yêu cầu giải quyết việc dân sự

Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (đơn thuận tình ly hôn)

Ly hôn đơn phương (Mẫu 23-DS)

File tải về Mẫu đơn ly hôn đơn phương (Mẫu 23-DS) còn được gọi là đơn khởi kiện, là biểu mẫu dùng trong giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án, đảm bảo nội dung chuẩn theo quy định hiện hành:

Bên dưới là ảnh mẫu đã điền sẵn theo hồ sơ thực tế do luật sư của Công ty Luật Minh Khuê tư vấn và soạn thảo, giúp bạn tham khảo cách trình bày, điền thông tin chính xác và đầy đủ trước khi nộp Tòa án.

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương điền sẵn - mẫu đơn khởi kiện

Mẫu số 23-DS, mẫu đơn khởi kiện về việc ly hôn (đơn phương)

Mẫu viết tay

Pháp luật hiện hành không bắt buộc đơn xin ly hôn phải đánh máy, vì vậy bạn hoàn toàn có thể viết tay. Tuy nhiên, đơn viết tay vẫn phải đảm bảo đúng nội dung theo mẫu chuẩn do Tòa án quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP). 

Tham khảo cấu trúc nội dung đơn ly hôn viết tay, và soạn dựa theo hình thức ly hôn tương ứng với 2 mẫu đã đề cập ở trên.

Mẫu đơn ly hôn 2025: Hướng dẫn cách viết & Nộp tại Tòa Án

 

3. Hướng dẫn viết, điền đơn ly hôn chi tiết?

Khi viết đơn xin ly hôn dù là thuận tình hay đơn phương, đều phải thể hiện đầy đủ thông tin cá nhân của cả vợ và chồng, bao gồm: họ tên, ngày sinh, số Căn cước công dân và địa chỉ cư trú. Ngoài ra, nội dung đơn cần trình bày rõ các vấn đề pháp lý sau:

Về quan hệ hôn nhân (Lý do ly hôn)

Phần này cần trình bày quá trình kết hôn, quá trình chung sống và nguyên nhân dẫn đến việc yêu cầu ly hôn. Nội dung nên theo trình tự: thời điểm kết hôn → quá trình chung sống → phát sinh mâu thuẫn → kết luận không thể tiếp tục hôn nhân.

Cụ thể cần nêu rõ:

  • Thời điểm đăng ký kết hôn và nơi đăng ký kết hôn;
  • Quá trình chung sống của vợ chồng;
  • Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn;
  • Thời gian ly thân (nếu có);
  • Kết luận về tình trạng hôn nhân hiện tại.

Nội dung cần trình bày ngắn gọn, khách quan, thể hiện rõ rằng đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Không cần liệt kê chi tiết các lần cãi vã.

Đối với ly hôn thuận tình, nội dung phần này thường chỉ nhằm ghi nhận thực trạng hôn nhân và sự thống nhất của hai bên về việc chấm dứt quan hệ vợ chồng. Trong khi đó, đối với ly hôn đơn phương, người làm đơn cần trình bày rõ nguyên nhân và căn cứ cho thấy quan hệ hôn nhân đã rơi vào tình trạng trầm trọng để Tòa án xem xét, giải quyết.

Một số lý do thường được Tòa án chấp nhận gồm:

  • Vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau;
  • Hai bên đã ly thân trong thời gian dài, đời sống chung không còn tồn tại;
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng như ngoại tình, bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ kinh tế;
  • Hôn nhân không đạt được mục đích, tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn.

Ví dụ về cách trình bày lý do ly hôn:

Chúng tôi kết hôn trên tinh thần tự nguyện và được Ủy ban nhân dân phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận kết hôn số XX quyển số 01 ngày 01/02/2003.

Thời gian đầu chúng tôi sống hòa thuận nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do chúng tôi quá khác nhau trong quan niệm sống, có nhận thức khác nhau về vai trò, trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình. Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn tiếp tục duy trì hôn nhân phần vì nghĩ con còn nhỏ quá, phần vì cho rằng chúng tôi còn trẻ, thiếu kinh nghiệm sống nên mới phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng, có thể sau này trưởng thành hơn, sẽ điều chỉnh bản thân và tổ chức cuộc sống chung tốt hơn. 

Tuy nhiên, những mâu thuẫn, khác biệt trong cuộc sống của hai vợ chồng chúng tôi nhiều năm qua không những không được cải thiện mà ngày càng trầm trọng hơn. Hiện tại quan hệ giữa chúng tôi quá căng thẳng, không thể giao tiếp và trao đổi được với nhau. Trước đây chúng tôi cho rằng vì con nhỏ nên tiếp tục kéo dài hôn nhân nhưng bây giờ chúng tôi nhận ra rằng đó là quan niệm sai lầm. Chúng tôi cần cho con cái một cuộc sống khác hiện tại, để chúng cho dù không có đủ cả bố mẹ bên cạnh vẫn cảm nhận được hạnh phúc và không có nhận thức lệch lạc về trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình. 

Yêu cầu về tài sản

Trong đơn xin ly hôn, yêu cầu về tài sản cần nêu rõ có hay không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản. Trường hợp có yêu cầu, nội dung cần trình bày cụ thể như sau:

  • Liệt kê đầy đủ tài sản chung của vợ chồng (nhà đất, xe cộ, tiền gửi, tài sản giá trị khác);
  • Xác định tài sản riêng của mỗi bên (nếu có);
  • Nêu rõ yêu cầu phân chia đối với từng loại tài sản hoặc đề nghị Tòa án phân chia theo quy định pháp luật;
  • Trường hợp có nợ chung, cần ghi rõ khoản nợ, chủ nợ và đề nghị nghĩa vụ thanh toán của mỗi bên.

Nếu hai bên đã tự thỏa thuận xong việc chia tài sản và không yêu cầu Tòa án giải quyết, cần ghi rõ: Vợ chồng đã tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Việc trình bày rõ ràng yêu cầu về tài sản sẽ giúp Tòa án xác định đúng phạm vi giải quyết, tránh kéo dài thời gian do phải bổ sung hoặc sửa đổi đơn.

Dưới đây là một số ví dụ về cách viết về nội dung tài sản:

Trường hợp 1: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết

Về tài sản chung: Chúng tôi tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có hoặc đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp 2:  Yêu cầu Tòa phân chia tài sản

Tài sản chung gồm: [liệt kê rõ từng tài sản, hiện trạng, giá trị ước tính, giấy tờ chứng minh].

Yêu cầu: Đề nghị Tòa án phân chia theo quy định pháp luật; trường hợp cần thiết, đề nghị định giá/thẩm định giá.

Ví dụ một số loại tài sản chung:

Nhà chung + ô tô

Vợ chồng tôi có căn hộ A-1205, chung cư Sunshine, phường X, quận Y, TP.H, diện tích 72m², đứng tên cả hai; giá trị khoảng 1,8 tỷ đồng. Ngoài ra có 01 ô tô K, biển số 30A-123.45, mua năm 2021, giá trị khoảng 450 triệu đồng. Tôi đề nghị Tòa giao căn hộ cho vợ tôi quản lý để ổn định chỗ ở cho con.

Xe ô tô giao cho tôi sử dụng. Tôi đồng ý thanh toán phần chênh lệch tài sản cho vợ là 675.000.000 đồng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bản án/quyết định có hiệu lực.

Trường hợp cần thiết, đề nghị Tòa định giá lại tài sản theo quy định.

Bán nhà, chia tiền (khi khó tự thỏa thuận hiện vật)

Căn nhà số 25 ngõ 12 phố M, quận N, TP.H, đứng tên chung, giá trị chúng tôi ước khoảng 3 tỷ đồng nhưng hai bên không thống nhất được việc ai nhận nhà. Tôi đề nghị Tòa cho bán căn nhà theo thủ tục phù hợp và chia đôi số tiền sau khi trừ chi phí liên quan. Đồ đạc trong nhà nếu không thỏa thuận được, đề nghị lập danh mục, bán và chia tương tự.

Tiền gửi + đồ nội thất + tài sản hộ kinh doanh

Chúng tôi có sổ tiết kiệm ngân hàng Z (số TK 001234567) số dư 300.000.000 đồng; đồ nội thất trong căn hộ theo hóa đơn đính kèm trị giá khoảng 120.000.000 đồng; tài sản của quán “Cafe Mộc” (máy pha, tủ mát, quầy bar…) khoảng 80.000.000 đồng. Tôi đề nghị chia đôi tiền sổ tiết kiệm (mỗi bên 150 triệu đồng). Đồ nội thất giao cho vợ sử dụng, vợ thanh toán cho tôi 60 triệu đồng. Tài sản quán cafe giao cho tôi tiếp tục kinh doanh, tôi thanh toán cho vợ 40 triệu đồng. Nếu hai bên chưa thống nhất giá, đề nghị Tòa định giá.

Trường hợp 3: Xác định và xử lý nợ chung/nợ riêng

Nợ chung gồm: [tên chủ nợ, số hợp đồng, số tiền gốc/lãi, thời điểm phát sinh, mục đích].

Yêu cầu: Đề nghị Tòa án xác định là nợ chung và phân bổ nghĩa vụ tương ứng.

(Nếu cho rằng là nợ riêng): Nợ phát sinh trước hôn nhân/ phục vụ mục đích cá nhân/ bên kia không biết, không cùng ký kết → đề nghị xác định là nợ riêng.

(Bạn cũng có thể dùng câu tổng quát ngắn gọn đã có: “Tài sản chung gồm: [liệt kê]. Đề nghị Tòa án phân chia theo quy định; nợ chung gồm: [liệt kê], đề nghị giải quyết.”)

Ví dụ:

Vay mua nhà - nợ chung; thẻ tín dụng cá nhân - nợ riêng

Khoản vay mua căn hộ A-1205 theo HĐ tín dụng số HĐTD/MB/2020-789 tại Ngân hàng M ký ngày 05/03/2020, dư nợ gốc còn 700.000.000 đồng: đây là khoản nợ phát sinh để mua nhà ở cho gia đình, đề nghị Tòa xác định là nợ chung. Nếu vợ tôi được nhận nhà, đề nghị ghi nhận vợ tôi tiếp tục đứng ra thanh toán khoản vay và làm việc với ngân hàng theo quy định; nếu không, đề nghị mỗi bên chịu 1/2 nghĩa vụ đến khi tất toán.
Khoản thẻ tín dụng số XXXX-4321 tại Ngân hàng N, dư nợ 85.000.000 đồng do chồng tôi sử dụng cho mục đích cá nhân, không phục vụ nhu cầu gia đình, tôi không biết và không cùng cam kết. Đề nghị Tòa xác định đây là nợ riêng của chồng.

Vay chữa bệnh cho con - nợ chung; vay trước hôn nhân - nợ riêng

Giấy vay ngày 12/08/2022 của bà Nguyễn Thị H (mẹ vợ), số tiền 120.000.000 đồng để thanh toán viện phí cho con chung, có kèm theo bệnh án và biên lai: đề nghị xác định là nợ chung và mỗi bên chịu 1/2.
Hợp đồng vay số VAY/2017-015 tại Công ty Tài chính X ký trước khi kết hôn (20/06/2017), còn 30.000.000 đồng, mục đích học ngoại ngữ cá nhân: đề nghị xác định là nợ riêng của vợ, chồng không phải chịu trách nhiệm.

Vay làm ăn thua lỗ của một bên, đề nghị xác định nợ riêng

Trong năm 2023, chồng tôi tự vay của anh P số tiền 200.000.000 đồng để đầu tư tiền ảo, tôi không biết và không cùng ký nhận. Khoản vay này không phục vụ sinh hoạt chung của gia đình và phát sinh thua lỗ. Đề nghị Tòa xác định là nợ riêng của chồng, tôi không chịu nghĩa vụ liên quan.

Quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng

Trong mẫu đơn ly hôn, bất kể hình thức nào, phần trình bày về quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng là nội dung bắt buộc. Người làm đơn ly hôn cần cung cấp đầy đủ các thông tin sau để Tòa án có căn cứ xem xét:

  • Thông tin con chung: Họ tên, năm sinh, nơi học tập/làm việc hiện tại;
  • Người đề nghị hoặc đã thỏa thuận trực tiếp nuôi con sau ly hôn;
  • Lý do lựa chọn người nuôi con (nêu rõ điều kiện về tài chính, thời gian, môi trường sống);
  • Mức cấp dưỡng và phương thức thực hiện: bằng tiền mặt, chuyển khoản, định kỳ hàng tháng hoặc một lần;
  • Nếu hai bên không thống nhất được, cần yêu cầu Tòa án phân xử quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng.

Việc trình bày càng cụ thể, rõ ràng trong đơn sẽ giúp tránh bị Tòa trả hồ sơ yêu cầu bổ sung, đồng thời giúp quá trình xét xử được rút gọn thời gian. 

Nội dung nuôi con trong đơn xin ly hôn

Trường hợp thuận tình: 

Chúng tôi có [số] con chung: [Họ tên, năm sinh]. Thống nhất giao [mẹ/cha] trực tiếp nuôi. [Bên còn lại] cấp dưỡng [số tiền]/tháng từ [mm/yyyy] đến khi con đủ 18 tuổi.”

Ví dụ:

Chúng tôi có một con chung là Nguyễn Văn B (sinh năm 2016). Hai bên thống nhất để vợ là Trần Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cháu. Chồng là Nguyễn Văn A đồng ý cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 9/2025 đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Hoặc:

Chúng tôi có 2 con trai là:
+ Cháu Nguyễn Trọng Nghĩa, sinh ngày 01/02/2004 hiện đang học đại học tại Nhật, không ở ng gia đình.
+ Cháu Nguyễn Trọng Vinh, sinh ngày 02/03/2008 hiện đang là học sinh trường THPT Nguyễn Khánh Toàn, Cầu Giấy, Hà Nội
Chúng tôi thống nhất sau khi ly hôn, cháu Vinh sẽ ở cùng mẹ là Trần Thị Nhung và không yêu cầu bố cháu là Nguyễn Văn Trọng cấp dưỡng.

Trường hợp đơn phương:  

Đề nghị giao cháu [Họ tên, năm sinh] cho tôi trực tiếp nuôi do [lý do ngắn]. Tôi có thu nhập [x]/tháng, chỗ ở ổn định; đề nghị [bên kia] cấp dưỡng [số tiền]/tháng.

Ví dụ:

Tôi và vợ có 2 con chung: Nguyễn Thị D (sinh năm 2015), Nguyễn Văn E (sinh năm 2021). Do vợ thường xuyên đi công tác xa và thiếu sự quan tâm, tôi đề nghị được trực tiếp nuôi cả hai cháu. Tôi có thu nhập ổn định 25 triệu/tháng, có ông bà hỗ trợ chăm sóc. Đề nghị Tòa yêu cầu vợ cấp dưỡng 6 triệu/tháng cho cả hai cháu.

Lưu ý trình bày: Ghi đủ ngày/tháng/năm, nơi cư trú, số CCCD/hộ chiếu; không tẩy xóa, không viết tắt. Ký tên đầy đủ; nếu thuận tình, cả hai bên cùng ký.

4. Nộp đơn ly hôn ở đâu và như thế nào từ 01/07/2025? 

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), nếu thuận tình ly hôn, bạn có thể nộp đơn tại Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc chồng; nếu đơn phương ly hôn, đơn phải nộp tại Tòa án nơi cư trú của người không đồng ý ly hôn, hoặc nơi cư trú/làm việc cuối cùng nếu không xác định được địa chỉ hiện tại. Trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực và cần bổ sung giấy tờ dịch thuật, công chứng hợp lệ.

Từ 01/07/2025, theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, hệ thống Tòa án nhân dân khu vực thay thế Tòa án cấp huyện trong giải quyết sơ thẩm các vụ ly hôn, vì vậy người dân nộp hồ sơ tại Tòa án khu vực phụ trách nơi cư trú của mình. Để xác định đúng nơi nộp, bạn có thể tra cứu danh sách Tòa án khu vực theo phụ lục theo link https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/thanh-lap-355-toa-an-nhan-dan-khu-vuc-tai-34-tinh-thanh-pho-11925063008541915.htm.

Việc nộp đơn ly hôn đúng Tòa án có thẩm quyền là yếu tố quan trọng để tránh bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian giải quyết. 

Về hình thức nộp hồ sơ, bạn có thể lựa chọn một trong ba hình thức sau:

  • Trực tiếp: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ dân sự của Tòa án nhân dân khu vực nơi thụ lý.
  • Qua bưu điện: Trong trường hợp người làm đơn không thể đến trực tiếp, có thể gửi toàn bộ hồ sơ qua dịch vụ chuyển phát nhanh hoặc chuyển phát bảo đảm đến Tòa án có thẩm quyền. Cần ghi rõ nội dung trên bì thư và giữ lại biên nhận gửi bưu điện.
  • Nộp trực tuyến: Một số Tòa án đã thí điểm tiếp nhận đơn ly hôn qua cổng thông tin điện tử, tuy nhiên chưa áp dụng rộng rãi trên toàn quốc. Trước khi lựa chọn hình thức này, nên liên hệ với Tòa án nơi cư trú để xác minh khả năng tiếp nhận.

5. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Đơn ly hôn mua ở đâu là đúng quy định?

Bạn có thể xin hoặc mua đơn ly hôn trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Đây là cách đảm bảo mẫu đơn phù hợp với yêu cầu thực tế khi nộp hồ sơ.

Ngoài ra, bạn cũng có thể:

  • Nhận mẫu từ luật sư hoặc đơn vị pháp lý
  • Tải mẫu từ các nguồn chính thống

Tuy nhiên, dù lấy đơn ly hôn ở đâu thì đơn vẫn phải đúng biểu mẫu và đầy đủ nội dung theo quy định, nếu không hồ sơ có thể bị yêu cầu sửa đổi.

Đơn ly hôn viết tay hoặc đánh máy có được Tòa án chấp nhận không?

Đơn ly hôn viết tay hoặc đánh máy đều hợp lệ vì pháp luật hiện hành không bắt buộc hình thức trình bày. Tuy nhiên, trước tiên bạn cần xác định Tòa án có thẩm quyền nơi nộp hồ sơ, bởi trên thực tế, một số Tòa án có thể yêu cầu sử dụng mẫu đơn do Tòa án phát hành hoặc bán tại bộ phận tiếp nhận để bảo đảm đúng biểu mẫu và thuận tiện xử lý. Vì vậy, nên liên hệ trước để biết chính xác loại mẫu đơn được chấp nhận.

Sau khi xác định yêu cầu của Tòa án và hình thức ly hôn, bạn chuẩn bị đơn theo đúng biểu mẫu tố tụng dân sự hiện hành: mẫu số 01-VDS - Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự áp dụng cho thuận tình ly hôn và mẫu số 23-DS - Đơn khởi kiện áp dụng cho đơn phương ly hôn. Dù viết tay hay đánh máy, đơn vẫn phải có đầy đủ thông tin vợ chồng, lý do ly hôn (như không hợp nhau, mâu thuẫn trầm trọng), nội dung về con chung, tài sản chung, nợ chung (nếu có) và chữ ký hợp lệ.

Trong thực tế, nhiều người lựa chọn đánh máy vì dễ chỉnh sửa khi có sai sót và giúp hồ sơ rõ ràng, chuyên nghiệp hơn; còn đơn viết tay nếu viết sai thường phải làm lại từ đầu.

Đơn ly hôn có cần chữ ký của cả hai vợ chồng không?

Đơn ly hôn không phải lúc nào cũng cần chữ ký của cả hai vợ chồng, còn tùy phụ thuộc vào hình thức ly hôn. Với thuận tình ly hôn, đơn bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng để thể hiện sự tự nguyện chấm dứt quan hệ hôn nhân; nếu thiếu chữ ký của một bên, Tòa án có thể từ chối thụ lý theo thủ tục thuận tình. Ngược lại, với đơn phương ly hôn, chỉ cần chữ ký của người yêu cầu ly hôn là hợp lệ, vì đây là trường hợp một bên yêu cầu Tòa án giải quyết khi đời sống hôn nhân không thể tiếp tục.

Nộp đơn ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Khi nộp đơn ly hôn, bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ (kèm bản sao chứng thực khi cần):

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc),
  • CCCD/hộ chiếu của vợ/chồng
  • Giấy xác nhận cư trú
  • Giấy khai sinh con
  • Giấy tờ tài sản (sổ đỏ, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…),
  • Chứng cứ cho lý do ly hôn/nuôi con (bản án, xử phạt, xác nhận địa phương, hồ sơ y tế…),
  • Chứng từ nợ (hợp đồng vay, sao kê…).

Tùy từng Tòa án và từng vụ việc cụ thể, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ liên quan.

Xem chi tiết thành phần hồ sơ và cách chuẩn bị tại bài viết "Hồ sơ ly hôn gồm những gì?"

Sau khi nộp đơn ly hôn, bao lâu Tòa án sẽ thụ lý và giải quyết?

Sau khi nộp đơn ly hôn, thời gian Tòa án thụ lý và giải quyết phụ thuộc vào việc hồ sơ có hợp lệ hay không và hình thức ly hôn. Thông thường, trong khoảng 7 ngày làm việc, Tòa án sẽ xem xét đơn và thông báo nộp tạm ứng án phí nếu hồ sơ đầy đủ. Sau khi người nộp đơn hoàn tất nghĩa vụ án phí, vụ việc được thụ lý.

Thời gian giải quyết tiếp theo thường kéo dài khoảng 1-2 tháng đối với thuận tình ly hôn nếu hai bên đã thống nhất đầy đủ các vấn đề, và khoảng 4 - 6 tháng hoặc lâu hơn đối với đơn phương ly hôn, tùy vào mức độ tranh chấp, việc thu thập chứng cứ và lịch làm việc của Tòa án.

Khi sử dụng mẫu đơn ly hôn, phần lý do "không hợp nhau" nên viết như thế nào?

Khi điền mẫu đơn ly hôn, nếu lý do chính là không hợp nhau, bạn nên trình bày rõ nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn và hậu quả của mâu thuẫn đó đối với đời sống hôn nhân.

Ví dụ có thể viết:

Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và cách quản lý gia đình. Hai bên đã nhiều lần hòa giải nhưng không đạt kết quả, tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Để hiểu rõ hơn cách diễn đạt phù hợp, bạn có thể xem thêm bài viết về lý do ly hôn được Tòa án chấp nhận và cách trình bày nội dung trong đơn.

Kết luận

Ly hôn là quyết định quan trọng, đòi hỏi tuân thủ đúng thủ tục pháp luật để tiết kiệm thời gian và giảm thiểu tổn thương. Mẫu đơn ly hôn cần đầy đủ thông tin, lý do thuyết phục và tài liệu kèm theo. Các trường hợp đặc biệt như ly hôn có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp phức tạp cần tư vấn chuyên sâu. 

Với hơn 12 năm kinh nghiệm hoạt động Công ty Luật Minh Khuê đã hỗ trợ hàng nghìn khách hàng tư vấn giải quyết ly hôn và thực hiện thủ tục pháp lý hôn nhân phức tạp trọn gói chuyên sâu, chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách trong hành trình này. Đừng ngần ngại gọi 1900.6162 dù chỉ là để được lắng nghe và tư vấn ban đầu. Mọi cuộc gọi đều được bảo mật tuyệt đối. Bạn có thể yên tâm chia sẻ những khó khăn để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.

Ly hôn thuận tình sẽ thiên về việc ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, còn ly hôn đơn phương cần trình bày rõ căn cứ và lý do để Tòa án xem xét, chấp nhận yêu cầu. Việc trình bày đầy đủ, rõ ràng các nội dung trên giúp Tòa án có căn cứ giải quyết và hạn chế việc trả hồ sơ yêu cầu bổ sung.