1. Quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh như thế nào?
Dưới tinh thần quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, điều kiện kinh doanh là những yêu cầu mà doanh nghiệp phải tuân thủ và thực hiện khi hoạt động trong một ngành nghề cụ thể. Những yêu cầu này được thể hiện qua việc sở hữu các giấy tờ chứng nhận như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, và chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, cũng như đáp ứng các yêu cầu về vốn pháp định hoặc các yêu cầu khác.
Điều kiện kinh doanh không chỉ là những thủ tục cần thiết trước khi tiến hành kinh doanh, mà còn là sự đảm bảo cho các quy định của nhà nước liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức cộng đồng và sức khỏe cộng đồng. Đây là một phần quan trọng của việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế một cách bền vững và an toàn.
Việc áp dụng điều kiện kinh doanh cần sự kiểm soát từ phía nhà nước để đảm bảo rằng các doanh nghiệp tuân thủ các quy định và chuẩn mực được đề ra. Điều này thường được thực hiện thông qua việc yêu cầu doanh nghiệp nộp đơn xin cấp các giấy tờ chứng nhận đủ điều kiện, như giấy chứng nhận về an ninh trật tự hay cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Mục tiêu là để tăng cường quản lý và kiểm soát các ngành nghề cụ thể, đảm bảo an toàn và sự ổn định trong hoạt động của các doanh nghiệp.
Trên toàn cầu, các quốc gia đều áp dụng những quy định về điều kiện kinh doanh cho từng ngành nghề dựa vào hoàn cảnh kinh tế, quản lý và xã hội của mình. Điều này giúp đảm bảo rằng việc kinh doanh diễn ra hiệu quả và an toàn, đồng thời đảm bảo rằng mọi người trong xã hội được bảo vệ và hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế.
2. Quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện năm 2023
Khái niệm về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hay cụ thể hơn, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đã được thể hiện rõ trong khoản 1, Điều 7 của Luật Đầu tư năm 2020. Được định nghĩa như sau: "Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực đó, cần phải tuân theo các điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, và sức khỏe của cộng đồng."
Liên quan đến quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nội dung chính xoay quanh các khía cạnh sau:
- Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Phụ lục IV của Luật Đầu tư liệt kê tổng cộng 227 ngành, nghề. Ví dụ về một số ngành nghề bao gồm Sản xuất con dấu, Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa), Kinh doanh các loại pháo (trừ pháo nổ), Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, Kinh doanh dịch vụ xoa bóp, và nhiều ngành nghề khác.
- Nguyên tắc quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh: Điều này bao gồm việc quy định các điều kiện đầu tư phải phù hợp với lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, và sức khỏe cộng đồng. Các điều kiện này cần phải được thực hiện một cách công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian và chi phí đối với nhà đầu tư.
- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh: Ví dụ cụ thể được lấy từ Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ví dụ như điều kiện sản xuất con dấu, mô tả rõ ràng về đối tượng, phạm vi áp dụng, hình thức áp dụng, nội dung, và hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính cần thiết để đáp ứng điều kiện này.
- Hình thức biểu hiện về điều kiện kinh doanh: Để tuân thủ điều kiện, các doanh nghiệp cần có các loại văn bản chứng nhận như giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, hoặc các yêu cầu khác mà cá nhân và tổ chức kinh tế cần phải đáp ứng.
- Quản lý nhà nước đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Việc quản lý nhà nước trong ngành nghề này giúp hạn chế tiềm ẩn rủi ro và ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội. Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện vai trò trong việc ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, đào tạo cán bộ quản lý, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.
Trong bối cảnh này, điều kiện kinh doanh trở thành một yếu tố quan trọng trong việc duy trì trật tự xã hội, đảm bảo an toàn và sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
3. Bãi bỏ hàng loạt điều kiện kinh doanh thuộc nhiều lĩnh vực
Nhằm mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia, đồng thời hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp cũng như chương trình cải cách hành chính, vào ngày 18/6/2020, Bộ Công thương đã chấp hành việc phát hành Thông tư số 13/2020/TT-BCT. Thông tư số 13/2020/TT-BCT đã tiến hành sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
Thông tư 13/2020/TT-BCT có mục tiêu chính là tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường. Việc điều chỉnh và bổ sung các quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh sẽ giúp giảm bớt gánh nặng bürokrati, giảm thời gian và chi phí đối với các doanh nghiệp khi thực hiện các quy trình hành chính.
Bằng cách giảm bớt các rào cản thủ tục, Thông tư 13/2020/TT-BCT đã mở ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp, giúp họ tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo trong quá trình kinh doanh. Điều này cũng đồng nghĩa với việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và tạo nên sự chắc chắn trong việc gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Thông tư 13/2020/TT-BCT cũng là một phần trong chiến lược cải cách hành chính, nhằm tối ưu hóa các quy định liên quan đến đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc khởi nghiệp và kinh doanh. Việc tinh giản thủ tục, loại bỏ các rào cản không cần thiết sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đóng góp tích cực vào năng lực cạnh tranh của quốc gia trên trường quốc tế.
Thông tư 13/2020/TT-BCT đã chứng tỏ sự quan tâm và sẵn sàng của chính phủ trong việc tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp và khuyến khích môi trường kinh doanh lành mạnh, sáng tạo. Đây là một bước quan trọng trong hành trình thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế và xây dựng xã hội pro-pô-qua trên tất cả các phương diện. Cụ thể, quy định bãi bỏ hàng loạt điều kiện kinh doanh thuộc nhiều lĩnh vực như sau:
Lĩnh vực kinh doanh thực phẩm:
- Bãi bỏ Điều 4, Điều 5 (Hồ sơ đề nghị, thủ tục, quy trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm), mẫu số 01a, 01b, 02a, 02b, 3a, 3b, 04, 05a, 05b, 05c của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018.
- Bãi bỏ nội dung sau “Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ định các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm của ngành công thương thực hiện việc xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.” tại Điều 9 Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014.
Lĩnh vực hóa chất:
- Bãi bỏ khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 6, mẫu 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 55/2014/TT-BCT ngày 19/12/2014.
- Bãi bỏ khoản 1 Điều 1, khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư 48/2018/TT-BCT ngày 21/12/2018.
Lĩnh vực kinh doanh khoáng sản:
- Bãi bỏ khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016.
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 3 Thông tư 14/2013/TT-BCT ngày 15/7/2013.
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 4, Điều 5 Thông tư 15/2013/TT-BCT ngày 15/7/2013.
- Bãi bỏ Điều 5 Thông tư 28/2017/TT-BCT ngày 08/12/2017.
Lĩnh vực điện lực:
Bãi bỏ khoản 2 Điều 25 Thông tư 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013.
Xem thêm bài viết: Điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu ? Quy định về thành lập công ty xuất nhập khẩu ?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ đến hotline 19006162 để được tư vấn nhanh chóng hoặc gửi thư yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn