1. Quy định pháp luật về bổ nhiệm giám đốc công ty TNHH

Trong cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, người giữ chức danh này chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao và phải bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật cũng như Điều lệ công ty.

Cần lưu ý rằng Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ ghi nhận chức danh "Giám đốc hoặc Tổng giám đốc" là người điều hành doanh nghiệp, không quy định "Ban Giám đốc" là một cơ quan quản lý độc lập trong cơ cấu tổ chức của công ty TNHH. Doanh nghiệp có thể bố trí thêm các giám đốc chuyên môn hoặc giám đốc chức năng để hỗ trợ quản lý, nhưng chỉ có một cá nhân giữ vai trò điều hành cao nhất theo quy định của pháp luật.

 

1.1. Điều kiện để được bổ nhiệm Giám đốc công ty TNHH

Người được bổ nhiệm làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng các điều kiện theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

Thứ nhất, không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020. Chẳng hạn, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cán bộ, công chức hoặc một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật sẽ không đủ điều kiện đảm nhiệm chức danh này.

Thứ hai, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản trị và đáp ứng các tiêu chuẩn khác do Điều lệ công ty quy định. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp còn đặt ra các yêu cầu bổ sung như kinh nghiệm quản lý trong ngành nghề kinh doanh, trình độ học vấn, kỹ năng điều hành hoặc năng lực tài chính nhằm bảo đảm người được bổ nhiệm có đủ khả năng điều hành doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc quyền biểu quyết và công ty con của doanh nghiệp nhà nước, pháp luật quy định thêm một số điều kiện đặc thù. Người được bổ nhiệm không được có quan hệ gia đình với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên hoặc người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đồng thời, người này cũng không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc tại doanh nghiệp khác nếu pháp luật chuyên ngành có quy định hạn chế.

 

1.2. Thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc

Thẩm quyền bổ nhiệm phụ thuộc vào loại hình công ty TNHH.

Đối với công ty TNHH một thành viên, quyền bổ nhiệm thuộc chủ sở hữu công ty. Nếu chủ sở hữu là tổ chức thì việc bổ nhiệm có thể được thực hiện thông qua Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên theo mô hình tổ chức quản lý đã lựa chọn và được quy định trong Điều lệ.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc bổ nhiệm thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Quyết định bổ nhiệm phải được thông qua theo đúng trình tự, thủ tục và tỷ lệ biểu quyết quy định trong Luật Doanh nghiệp cũng như Điều lệ công ty.

 

1.3. Nhiệm kỳ của Giám đốc

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do chủ thể có thẩm quyền quyết định nhưng không vượt quá 05 năm đối với mỗi nhiệm kỳ. Sau khi kết thúc nhiệm kỳ, người giữ chức vụ có thể được xem xét bổ nhiệm lại nếu vẫn đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định và được chủ thể có thẩm quyền chấp thuận.

Việc pháp luật không giới hạn số lần bổ nhiệm lại giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định trong công tác quản trị, đồng thời tạo điều kiện tiếp tục sử dụng đội ngũ quản lý có năng lực và kinh nghiệm.

 

1.4. Quyền và trách nhiệm của Giám đốc sau khi được bổ nhiệm

Sau khi quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, Giám đốc là người trực tiếp tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp. Các quyền và nghĩa vụ cụ thể thường bao gồm:

  • Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên.
  • Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp.
  • Ký kết hợp đồng và thực hiện các giao dịch trong phạm vi được giao.
  • Quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo Điều lệ công ty.
  • Báo cáo kết quả hoạt động, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Nếu đồng thời là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, Giám đốc còn chịu trách nhiệm đại diện công ty trong các giao dịch dân sự, thương mại, tố tụng và các quan hệ pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

 

2. Sự khác biệt khi bổ nhiệm giám đốc công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên

Mặc dù đều được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục và cơ chế bổ nhiệm Giám đốc giữa công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên có nhiều điểm khác nhau do sự khác biệt về cơ cấu sở hữu và mô hình quản trị.

- Khác nhau về chủ thể có thẩm quyền bổ nhiệm

Ở công ty TNHH một thành viên, quyền quyết định thuộc chủ sở hữu công ty. Nếu chủ sở hữu là cá nhân thì việc bổ nhiệm được thực hiện thông qua quyết định của chính chủ sở hữu mà không cần tổ chức cuộc họp. Nếu chủ sở hữu là tổ chức thì việc bổ nhiệm được thực hiện theo mô hình quản lý của doanh nghiệp thông qua Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên.

Ngược lại, tại công ty TNHH hai thành viên trở lên, quyền bổ nhiệm thuộc Hội đồng thành viên. Việc bổ nhiệm phải được đưa ra thảo luận và biểu quyết theo đúng trình tự được quy định trong Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

- Khác nhau về trình tự thông qua quyết định

Đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, quyết định bổ nhiệm mang tính quyết định đơn phương của chủ sở hữu nên thủ tục tương đối đơn giản.

Trong khi đó, công ty TNHH hai thành viên trở lên phải tổ chức họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến theo quy định. Nghị quyết bổ nhiệm chỉ được thông qua khi đạt tỷ lệ biểu quyết theo Luật Doanh nghiệp hoặc theo Điều lệ công ty nếu Điều lệ quy định tỷ lệ khác.

- Khác nhau về chủ thể ký quyết định bổ nhiệm

Ở công ty TNHH một thành viên, quyết định bổ nhiệm thường do chủ sở hữu hoặc Chủ tịch công ty ký ban hành.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, quyết định được ban hành trên cơ sở nghị quyết của Hội đồng thành viên và do Chủ tịch Hội đồng thành viên ký thay mặt Hội đồng thành viên.

- Khác nhau về hồ sơ nội bộ

Công ty TNHH một thành viên thường chỉ cần Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm Giám đốc cùng các tài liệu liên quan.

Trong khi đó, công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có đầy đủ Biên bản họp Hội đồng thành viên, Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên và các tài liệu chứng minh việc biểu quyết đúng quy định.

- Khác nhau về chính sách thuế đối với tiền lương của Giám đốc

Một điểm khác biệt đáng chú ý là cách xác định chi phí tiền lương của Giám đốc khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, nếu chủ sở hữu đồng thời giữ chức Giám đốc thì khoản tiền lương trả cho chính chủ sở hữu không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế.

Nếu công ty thuê người khác làm Giám đốc thì tiền lương của người này được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về hợp đồng lao động, chứng từ thanh toán và quy định của pháp luật thuế.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, tiền lương của Giám đốc nhìn chung được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán.

 

3. Hồ sơ và quy trình thực hiện bổ nhiệm giám đốc công ty TNHH

Thủ tục bổ nhiệm Giám đốc công ty TNHH được thực hiện theo hai trường hợp khác nhau, tùy thuộc việc người được bổ nhiệm có đồng thời là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hay không.

- Trường hợp Giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật

Khi việc bổ nhiệm làm thay đổi người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

- Hồ sơ cần chuẩn bị

Bộ hồ sơ thường bao gồm:

  • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật theo mẫu quy định.
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên hoặc Nghị quyết, Quyết định và Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được bổ nhiệm.
  • Văn bản ủy quyền và giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền (nếu có).

- Trình tự thực hiện

Sau khi ban hành quyết định bổ nhiệm, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định.

Trong thời hạn luật định kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận thông tin người đại diện theo pháp luật mới nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, doanh nghiệp cần cập nhật thông tin với ngân hàng, cơ quan thuế, đơn vị cung cấp chữ ký số, đối tác và các tổ chức có liên quan để bảo đảm hoạt động giao dịch được thực hiện thống nhất.

- Trường hợp Giám đốc không đồng thời là người đại diện theo pháp luật

Nếu việc bổ nhiệm chỉ làm thay đổi người điều hành doanh nghiệp mà không làm thay đổi người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp không phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Trong trường hợp này, thủ tục chủ yếu được thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp.

- Hồ sơ nội bộ

Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

  • Quyết định bổ nhiệm Giám đốc.
  • Biên bản họp hoặc Nghị quyết của Hội đồng thành viên (nếu thuộc trường hợp phải họp).
  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng quản lý với Giám đốc.
  • Văn bản phân công, phân quyền hoặc ủy quyền (nếu có).
  • Hồ sơ cá nhân của người được bổ nhiệm.

Việc lưu giữ đầy đủ các tài liệu này giúp doanh nghiệp chứng minh tính hợp pháp của việc bổ nhiệm khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc khi phát sinh tranh chấp.

- Một số lưu ý trong quá trình bổ nhiệm

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ thể có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm theo Điều lệ và Luật Doanh nghiệp. Việc ban hành quyết định sai thẩm quyền có thể làm phát sinh tranh chấp nội bộ hoặc ảnh hưởng đến hiệu lực của quyết định.

Trường hợp Giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp cũng cần lưu ý quy định của Bộ luật Dân sự về đại diện, tránh để một cá nhân vừa đại diện cho công ty vừa ký hợp đồng lao động với chính mình. Khi cần thiết, chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên nên ủy quyền cho một cá nhân khác thay mặt công ty ký kết hợp đồng lao động với Giám đốc nhằm bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch.

Ngoài ra, đối với các giao dịch giữa công ty với Giám đốc hoặc người có liên quan của Giám đốc, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định về kiểm soát xung đột lợi ích theo Luật Doanh nghiệp 2020. Những giao dịch thuộc diện phải được chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên chấp thuận cần hoàn thành đúng trình tự trước khi ký kết và thực hiện nhằm hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

 

4. Tổng hợp mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc công ty TNHH mới nhất

Dưới đây là các mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty TNHH được xây dựng theo Luật Doanh nghiệp 2020 và thể thức văn bản hành chính theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. Doanh nghiệp chỉ cần điền các thông tin còn thiếu và điều chỉnh một số nội dung theo Điều lệ công ty là có thể sử dụng trong thực tế.

 

Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty TNHH một thành viên

CÔNG TY TNHH .............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
SỐ: ...../QĐ-BN  Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
   Hà Nội, ngày ... tháng.... năm .....

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm Giám đốc Công ty TNHH

CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY TNHH ......................................

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

Căn cứ Điều lệ Công ty TNHH ......................................;

Căn cứ nhu cầu tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động của Công ty;

Xét năng lực, trình độ chuyên môn của Ông/Bà ......................................;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ nhiệm

Bổ nhiệm Ông/Bà:

Họ và tên: ......................................

Ngày, tháng, năm sinh: ......................................

Giới tính: ......................................

Quốc tịch: ......................................

Số CCCD/Hộ chiếu: ......................................

Ngày cấp: .......................... Nơi cấp: ..........................

Địa chỉ thường trú: ......................................

Chỗ ở hiện tại: ......................................

Giữ chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH ......................................

Thời hạn bổ nhiệm: .......... năm, kể từ ngày ...../...../........

Điều 2. Quyền và nhiệm vụ

Ông/Bà ...................................... có trách nhiệm:

  • Điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty.
  • Tổ chức thực hiện các quyết định của Chủ sở hữu Công ty.
  • Quản lý nhân sự, tài sản và hoạt động của Công ty theo Điều lệ.
  • Ký kết hợp đồng, giao dịch thuộc phạm vi được giao.
  • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

Điều 3. Chế độ làm việc

Mức lương, phụ cấp, tiền thưởng và các quyền lợi khác được thực hiện theo Hợp đồng lao động (nếu có), Quy chế tiền lương và các quy định nội bộ của Công ty.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Ông/Bà được bổ nhiệm và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

  • Như Điều 4;
  • Lưu: Hồ sơ Công ty.

CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

Hướng dẫn điền mẫu

Nội dung Hướng dẫn
CÔNG TY TNHH Ghi đúng tên đầy đủ của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Số quyết định Do doanh nghiệp tự đánh số, ví dụ: 01/QĐ-CSH/2026 hoặc 05/QĐ-CSH.
Địa điểm, ngày tháng Ghi nơi ban hành quyết định và ngày ký văn bản.
Chủ sở hữu công ty Nếu chủ sở hữu là cá nhân thì ghi họ tên; nếu là tổ chức thì ghi tên doanh nghiệp hoặc tổ chức sở hữu.
Thông tin người được bổ nhiệm Ghi theo đúng CCCD hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.
Thời hạn bổ nhiệm Có thể ghi 03 năm, 05 năm hoặc theo Điều lệ công ty.
Điều 3 Có thể ghi mức lương cụ thể hoặc dẫn chiếu đến Hợp đồng lao động và Quy chế tiền lương của công ty.

 Hoặc quý bạn đọc cũng có thể xem ảnh minh hoạ trực quan hơn dưới đây:

Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên

CÔNG TY TNHH .............. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
SỐ: ...../QĐ-BN  Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
   Hà Nội, ngày ... tháng.... năm .....

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm Giám đốc Công ty TNHH

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CÔNG TY TNHH ......................................

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

Căn cứ Điều lệ Công ty TNHH ......................................;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thành viên số ......... ngày ...../...../........;

Căn cứ Nghị quyết Hội đồng thành viên số ......... ngày ...../...../........;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ nhiệm

Bổ nhiệm Ông/Bà:

Họ và tên: ......................................

Ngày sinh: ......................................

Giới tính: ......................................

Quốc tịch: ......................................

Số CCCD/Hộ chiếu: ......................................

Ngày cấp: .......................... Nơi cấp: ..........................

Địa chỉ thường trú: ......................................

Chỗ ở hiện tại: ......................................

Giữ chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH ......................................

Thời hạn bổ nhiệm: .......... năm.

Điều 2. Quyền và nhiệm vụ

Giám đốc có trách nhiệm:

  • Điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty.
  • Tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
  • Quản lý nhân sự, tài sản và hoạt động của Công ty.
  • Ký kết hợp đồng trong phạm vi được phân quyền.
  • Báo cáo tình hình hoạt động theo yêu cầu của Hội đồng thành viên.
  • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

Điều 3. Chế độ tiền lương

Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ khác do Hội đồng thành viên quyết định theo Quy chế tài chính của Công ty.

Điều 4. Hiệu lực

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Ông/Bà được bổ nhiệm, các thành viên Hội đồng thành viên và các phòng ban liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

  • Như Điều 4;
  • Lưu: Hồ sơ Công ty.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

 

Hướng dẫn điền mẫu

Nội dung Hướng dẫn
Biên bản họp Hội đồng thành viên Ghi số và ngày của Biên bản họp thông qua việc bổ nhiệm Giám đốc.
Nghị quyết Hội đồng thành viên Ghi số và ngày của Nghị quyết hoặc Quyết định được thông qua tại cuộc họp.
Chủ tịch Hội đồng thành viên Là người ký quyết định thay mặt Hội đồng thành viên.
Thời hạn bổ nhiệm Có thể là 03 năm, 05 năm hoặc theo Điều lệ công ty.
Điều 3 Có thể ghi mức lương cụ thể hoặc dẫn chiếu đến Quy chế tiền lương của công ty.

  Hoặc quý bạn đọc cũng có thể xem ảnh minh hoạ trực quan hơn dưới đây:

 

Mẫu điều khoản bổ sung khi Giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật

Nếu người được bổ nhiệm đồng thời giữ chức danh người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp nên bổ sung thêm điều khoản sau ngay sau Điều 1 của quyết định:

Điều ...

Kể từ ngày ..... tháng ..... năm ....., Ông/Bà ...................................... đồng thời là Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH ...................................... theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thay đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ông/Bà có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của Người đại diện theo pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hướng dẫn điền điều khoản này

  • Chỉ bổ sung khi Giám đốc mới cũng là người đại diện theo pháp luật.
  • Ghi đúng ngày bắt đầu có hiệu lực theo quyết định bổ nhiệm.
  • Ghi đúng tên doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi ban hành quyết định, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định.
  • Nếu Giám đốc chỉ là người điều hành và người đại diện theo pháp luật không thay đổi thì không sử dụng điều khoản này.

 

5. Các lưu ý pháp lý quan trọng khi lập quyết định bổ nhiệm giám đốc

Việc ban hành quyết định bổ nhiệm không chỉ là thủ tục hành chính nội bộ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực của các giao dịch do Giám đốc thực hiện sau này. Vì vậy, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề pháp lý sau.

Xác định đúng chủ thể có thẩm quyền

Đây là điều kiện quan trọng nhất.

Đối với công ty TNHH một thành viên, quyết định phải do chủ sở hữu công ty hoặc chủ thể được Điều lệ giao quyền ký.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc bổ nhiệm phải được Hội đồng thành viên thông qua theo đúng trình tự và sau đó Chủ tịch Hội đồng thành viên ký ban hành.

Nếu người ký không đúng thẩm quyền hoặc không thực hiện đúng quy trình biểu quyết thì quyết định có thể bị xem xét là không hợp lệ và phát sinh tranh chấp nội bộ.

Bảo đảm người được bổ nhiệm đủ điều kiện theo quy định

Trước khi ban hành quyết định, doanh nghiệp nên kiểm tra:

  • Người được bổ nhiệm có thuộc trường hợp bị cấm quản lý doanh nghiệp hay không.
  • Có đáp ứng tiêu chuẩn quy định trong Luật Doanh nghiệp.
  • Có đáp ứng điều kiện theo Điều lệ công ty.
  • Có thuộc trường hợp hạn chế theo pháp luật chuyên ngành hay không.

Việc rà soát này giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro phải thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định sau khi đã ban hành.

Quy định rõ quyền hạn của Giám đốc

Một sai sót khá phổ biến là quyết định chỉ ghi chức danh mà không quy định rõ phạm vi quyền hạn.

Doanh nghiệp nên xác định cụ thể:

  • Quyền điều hành hoạt động hằng ngày.
  • Quyền tuyển dụng.
  • Quyền ký hợp đồng.
  • Hạn mức được quyết định đầu tư.
  • Quyền sử dụng tài sản doanh nghiệp.
  • Quyền ký các chứng từ tài chính.
  • Nghĩa vụ báo cáo với chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên.

Quy định càng rõ ràng thì càng hạn chế phát sinh tranh chấp trong quá trình điều hành.

Tránh xung đột lợi ích khi ký hợp đồng lao động

Nếu Giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật thì cần lưu ý nguyên tắc đại diện theo Bộ luật Dân sự.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp không nên để cùng một cá nhân vừa đại diện công ty vừa ký hợp đồng lao động với chính mình.

Giải pháp phù hợp là chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên ban hành văn bản ủy quyền cho một cá nhân khác đại diện công ty ký hợp đồng lao động với Giám đốc nhằm bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch.

Kiểm soát giao dịch với người có liên quan

Trong quá trình điều hành, Giám đốc có thể phát sinh các giao dịch với:

  • Bản thân Giám đốc.
  • Người thân của Giám đốc.
  • Doanh nghiệp do Giám đốc hoặc người có liên quan sở hữu.

Đây là các giao dịch có nguy cơ phát sinh xung đột lợi ích nên doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy trình xem xét, chấp thuận theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty trước khi giao kết.

Thực hiện đầy đủ thủ tục sau khi bổ nhiệm

Sau khi quyết định được ban hành, doanh nghiệp cần rà soát xem có phát sinh nghĩa vụ đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh hay không.

Nếu Giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật thì phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi theo quy định.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên cập nhật thông tin tại ngân hàng, cơ quan thuế, đơn vị cung cấp chữ ký số, đối tác và khách hàng để tránh gián đoạn hoạt động giao dịch.

 

6. Giải đáp thắc mắc thường gặp về bổ nhiệm giám đốc công ty TNHH

Giám đốc và Tổng giám đốc có khác nhau về mặt pháp lý không?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, chức danh "Giám đốc hoặc Tổng giám đốc" đều được sử dụng để chỉ người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp.

Vì vậy, việc doanh nghiệp sử dụng tên gọi "Giám đốc" hay "Tổng giám đốc" chủ yếu phụ thuộc vào mô hình quản trị và quy mô hoạt động, không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ pháp lý của người giữ chức vụ.

Có bắt buộc phải ký hợp đồng lao động với Giám đốc không?

Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc.

Nếu Giám đốc là người được doanh nghiệp thuê để điều hành thì thông thường doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên đồng thời giữ chức Giám đốc thì việc áp dụng hợp đồng lao động cần được xem xét trên cơ sở quy định của pháp luật và thực tiễn quản trị doanh nghiệp, bởi chủ sở hữu không thể tự nhân danh công ty để giao kết hợp đồng với chính mình.

Một người có thể làm Giám đốc của nhiều công ty TNHH hay không?

Pháp luật doanh nghiệp hiện hành không quy định giới hạn số lượng công ty mà một cá nhân được giữ chức vụ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Tuy nhiên, cá nhân đó phải:

  • Không thuộc trường hợp bị cấm quản lý doanh nghiệp.
  • Không thuộc trường hợp bị hạn chế theo pháp luật chuyên ngành.
  • Không bị Điều lệ doanh nghiệp có liên quan cấm kiêm nhiệm.

Đối với doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp thuộc lĩnh vực đặc thù, pháp luật có thể quy định các điều kiện hạn chế riêng.

Giám đốc có thể đồng thời làm Giám đốc chi nhánh không?

Có.

Luật Doanh nghiệp không cấm Giám đốc công ty đồng thời giữ chức vụ Giám đốc chi nhánh của chính doanh nghiệp đó.

Tuy nhiên, doanh nghiệp nên quy định rõ việc kiêm nhiệm trong quyết định bổ nhiệm, Điều lệ công ty hoặc văn bản phân công, ủy quyền nhằm xác định rõ phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của người quản lý.

Có phải đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay Giám đốc không?

Điều này phụ thuộc vào việc người được bổ nhiệm có đồng thời là người đại diện theo pháp luật hay không.

Nếu Giám đốc mới đồng thời là người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn luật định kể từ ngày có thay đổi.

Ngược lại, nếu chỉ thay đổi người điều hành nội bộ mà người đại diện theo pháp luật vẫn giữ nguyên thì doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ bổ nhiệm và cập nhật thông tin với các ngân hàng, đối tác, cơ quan thuế (nếu liên quan đến giao dịch điện tử) và các tổ chức có liên quan để bảo đảm hoạt động quản lý, giao dịch diễn ra liên tục.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung khác về bổ nhiệm giám đốc như: