Khi bắt đầu xây dựng thương hiệu cho sản phẩm hoặc dịch vụ, nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường quan tâm đến chi phí đăng ký bảo hộ. Trên thực tế, các dấu hiệu dùng để nhận diện và phân biệt trên thị trường như tên thương hiệu, logo hoặc biểu tượng sản phẩm đều được pháp luật Việt Nam bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu.

Vì vậy, khi nói đến đăng ký thương hiệu hoặc đăng ký logo độc quyền, về bản chất chính là đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

1. Chi phí đăng ký nhãn hiệu (tên thương hiệu, logo) là bao nhiêu?

Chi phí đăng ký nhãn hiệu không có một mức cố định mà phụ thuộc vào phạm vi bảo hộ của từng hồ sơ đăng ký. Trong trường hợp đơn giản nhất (01 nhãn hiệu đăng ký cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ và không quá 06 sản phẩm/dịch vụ trong nhóm), tổng lệ phí nhà nước theo mức thu thông thường khoảng 1.360.000 đồng.

Tuy nhiên, trong giai đoạn từ 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, một số khoản phí, lệ phí sở hữu công nghiệp được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, nên lệ phí đăng ký nhãn hiệu thực tế hiện nay chỉ còn khoảng 1.285.000 đồng.

Ngoài ra, từ 01/04/2026 đến hết ngày 31/12/2026, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục trực tuyến qua ứng dụng VNeID có thể được miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ, trong trường hợp này có thể giảm xuống còn khoảng 1.000.000 đồng (chỉ còn các khoản phí không thuộc diện miễn) theo Thông tư 29/2026/TT-BTC.

Chi phí đăng ký nhãn hiệu không chỉ gồm lệ phí nhà nước mà còn có thể phát sinh thêm phí dịch vụ hoặc các khoản phí liên quan đến quá trình xử lý hồ sơ. Đồng thời, tổng lệ phí nhà nước sẽ thay đổi theo phạm vi bảo hộ (số nhóm và số lượng hàng hóa, dịch vụ đăng ký).

2. Chi phí đăng ký nhãn hiệu gồm những khoản nào?

Chi phí đăng ký nhãn hiệu thường thông thường bao gồm 2 khoản: lệ phí nhà nước (bắt buộc) và phí dịch vụ (nếu người nộp đơn lựa chọn sử dụng đơn vị tư vấn hoặc Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp).

2.1 Lệ phí nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu (bắt buộc)

Đây là các khoản phí, lệ phí bắt buộc phải nộp cho cơ quan nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu, theo biểu phí do cơ quan quản lý Sở hữu trí tuệ ban hành. Các khoản lệ phí và phí phổ biến khi đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

  • Lệ phí nộp đơn;
  • Phí công bố đơn;
  • Phí thẩm định nội dung đơn;
  • Phí tra cứu thông tin phục vụ quá trình thẩm định;
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi đơn được chấp nhận bảo hộ.

Lệ phí nhà nước được tính theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ trong đơn đăng ký. Mỗi nhóm áp dụng mức phí cơ bản cho tối đa 06 sản phẩm hoặc dịch vụ; từ sản phẩm hoặc dịch vụ thứ 07 trở đi sẽ tính thêm phí.

Lưu ý: Trong trường hợp người nộp đơn chủ động rút đơn đăng ký nhãn hiệu, các khoản lệ phí và phí nhà nước đã nộp cho những công việc cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện (như lệ phí nộp đơn, phí công bố, phí thẩm định...) thông thường sẽ không được hoàn lại. Vì vậy, trước khi nộp đơn, bạn nên tra cứu khả năng đăng ký và xác định đúng nhóm hàng hóa/dịch vụ để hạn chế phát sinh chi phí không cần thiết.

2.2 Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu (không bắt buộc)

Trong trường hợp sử dụng dịch vụ, người nộp đơn sẽ trả thêm phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho luật sư, công ty luật hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền thực hiện thủ tục.

Phí dịch vụ thường bao gồm các công việc như:

  • Tra cứu / tra cứu chuyên sâu khả năng đăng ký của nhãn hiệu;
  • Tư vấn phạm vi bảo hộ phù hợp với hoạt động kinh doanh;
  • Phân nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ theo bảng phân loại Nice;
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu;
  • Theo dõi tiến trình xử lý đơn và phản hồi công văn của cơ quan thẩm định (nếu có);
  • Nhận và bàn giao văn bằng bảo hộ sau khi được cấp.

Hiện nay, phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu thường dao động khoảng 2.000.000 - 5.000.000 đồng cho mỗi đơn đăng ký, tùy thuộc vào phạm vi đăng ký, mức độ phức tạp của nhãn hiệu và phạm vi công việc mà đơn vị dịch vụ cam kết thực hiện.

3. Bảng chi tiết lệ phí nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu mới nhất

Dưới đây là bảng 5 loại lệ phí cơ bản đối với một đơn đăng ký nhãn hiệu:

Loại phí Mức phí từ 01/07/2025 - 30/06/2027 Mức phí từ 01/07/2027
Lệ phí nộp đơn 75.000 đồng/đơn 150.000 đồng/đơn
Phí công bố đơn 120.000 đồng 120.000 đồng
Phí thẩm định nội dung 550.000 đồng/nhóm (tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ) 550.000 đồng/nhóm
Phí tra cứu phục vụ thẩm định 180.000 đồng/nhóm (tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ) 180.000 đồng/nhóm
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận 360.000 đồng (nhóm đầu tiên) 120.000 đồng

Trong trường hợp một nhóm có nhiều hơn 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, sẽ phát sinh thêm phí cho từng sản phẩm/dịch vụ vượt quá bao gồm:

  • Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng/sản phẩm hoặc dịch vụ (cho mỗi nhóm tiếp theo)
  • Phí tra cứu phục vụ thẩm định: 180.000 đồng/sản phẩm hoặc dịch vụ (cho mỗi nhóm tiếp theo)
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm tiếp theo)

Như vậy, trong trường hợp đơn giản nhất đối với 01 nhãn hiệu, được đăng ký cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ và không quá 06 sản phẩm/dịch vụ trong nhóm, tổng lệ phí nhà nước tối thiểu là 1.285.000 đồng (áp dụng cho giai đoạn từ 01/07/2025 đến 30/06/2027) và 1.940.000 đồng (áp dụng từ 01/07/2027).

Ngoài ra, kể từ 01/07/2027, khi đơn đăng ký được chấp nhận bảo hộ, người nộp đơn sẽ phát sinh thêm các khoản phí liên quan đến việc ghi nhận và công bố văn bằng bảo hộ, bao gồm:

  • Phí đăng bạ Quyết định cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
  • Phí công bố Quyết định cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng

4. Cách tính chi phí đăng ký nhãn hiệu theo phạm vi bảo hộ (số nhóm hàng hóa, dịch vụ)

Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn không đăng ký bảo hộ cho thương hiệu một cách chung chung, mà phải xác định nhãn hiệu được sử dụng cho những loại hàng hóa, dịch vụ nào. Việc xác định này được thực hiện thông qua phân nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế Nice.

Lý do cần phân nhóm là vì quyền bảo hộ nhãn hiệu chỉ phát sinh trong phạm vi hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký. Cùng một tên thương hiệu có thể được bảo hộ cho lĩnh vực này nhưng vẫn có khả năng được sử dụng hoặc đăng ký bởi chủ thể khác trong lĩnh vực khác nếu không có sự trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn.

Ví dụ: Một hộ kinh doanh cà phê có thể đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm cà phê thuộc Nhóm 30, đồng thời đăng ký thêm Nhóm 43 nếu cung cấp dịch vụ quán cà phê, nhà hàng. Nếu chỉ đăng ký một nhóm, phạm vi bảo hộ sẽ bị giới hạn trong nhóm hàng hóa, dịch vụ đó.

Bên cạnh việc xác định phạm vi bảo hộ, số nhóm và số lượng sản phẩm, dịch vụ trong từng nhóm cũng là yếu tố trực tiếp quyết định chi phí đăng ký. Phạm vi đăng ký càng rộng thì cơ quan nhà nước phải thực hiện tra cứu, thẩm định đối với nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ hơn, dẫn đến lệ phí nhà nước tăng tương ứng.

Hiện nay, việc phân nhóm được áp dụng Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Nice - Phiên bản 13, (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Theo đó, hàng hóa và dịch vụ được chia thành 45 nhóm, gồm:

  • Nhóm 1 - 34: Hàng hóa (sản phẩm)
  • Nhóm 35 - 45: Dịch vụ

Chi phí tăng theo số nhóm như thế nào?

Để dễ hình dung, có thể chia các khoản lệ phí thành hai loại.

Thứ nhất, các khoản chỉ nộp một lần cho mỗi đơn đăng ký, gồm:

  • Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng.
  • Phí công bố đơn: 120.000 đồng.
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cho nhóm đầu tiên: 360.000 đồng.

Các khoản này không thay đổi dù đăng ký 1 hay nhiều nhóm.

Thứ hai, các khoản phát sinh theo số nhóm đăng ký, gồm:

  • Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng/nhóm.
  • Phí tra cứu phục vụ thẩm định: 180.000 đồng/nhóm.
  • Từ nhóm thứ hai trở đi, khi cấp Giấy chứng nhận phải nộp thêm 100.000 đồng cho mỗi nhóm.

Như vậy, mỗi khi bổ sung thêm 01 nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ, người nộp đơn sẽ phải trả thêm:

  • 730.000 đồng cho phí tra cứu và thẩm định; và
  • 100.000 đồng lệ phí cấp Giấy chứng nhận (áp dụng từ nhóm thứ hai trở đi).

Công thức tính:

Nếu đăng ký (n) nhóm, tổng chi phí được tính như sau:

  • Đăng ký 01 nhóm: 555.000 + 730.000 = 1.285.000 đồng.
  • Đăng ký từ 02 nhóm trở lên: 555.000 + (730.000 x số nhóm) + [100.000 x (số nhóm - 1)].

Ví dụ minh họa:

  • 01 nhóm: 75.000 + 120.000 + 550.000 + 180.000 + 360.000 = 1.285.000 đồng.
  • 02 nhóm: 75.000 + 120.000 + (550.000 x 2) + (180.000 x 2) + 360.000 + 100.000 = 2.115.000 đồng.
  • 03 nhóm: 75.000 + 120.000 + (550.000 x 3) + (180.000 x 3) + 360.000 + 200.000 = 2.945.000 đồng.

Ví dụ cách tính chi phí theo từng lĩnh vực kinh doanh

Mỗi lĩnh vực kinh doanh sẽ tương ứng với một hoặc nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice. Vì chi phí đăng ký được tính theo số nhóm nên tổng chi phí giữa các ngành nghề cũng sẽ khác nhau.

Một số nhóm đăng ký phổ biến gồm:

Lĩnh vực Nhóm thường đăng ký
Thời trang, quần áo Nhóm 25
Mỹ phẩm, chăm sóc da Nhóm 3
Thực phẩm chế biến Nhóm 29, 30
Đồ uống, cà phê, trà Nhóm 30 hoặc 32
Nhà hàng, quán ăn, quán cà phê Nhóm 43
Bán buôn, bán lẻ Nhóm 35

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp không chỉ đăng ký nhóm sản phẩm mà còn đăng ký thêm Nhóm 35 nếu trực tiếp bán buôn, bán lẻ hoặc phân phối sản phẩm. Việc đăng ký đồng thời cả nhóm sản phẩm và nhóm dịch vụ thương mại giúp mở rộng phạm vi bảo hộ, hạn chế rủi ro bị bên khác sử dụng hoặc đăng ký nhãn hiệu tương tự cho hoạt động kinh doanh liên quan.

Dưới đây là một số ví dụ về cách tính chi phí đăng ký nhãn hiệu theo từng lĩnh vực phổ biến:

Ngành/Lĩnh vực Nhóm đăng ký phổ biến Đăng ký cơ bản

Đăng ký đầy đủ (thường gặp)

Thời trang 25, 35

25 →1.285.000

25 + 35 → 2.115.000

Mỹ phẩm 3, 35

3 → 1.285.000

3 + 35 → 2.115.000

Thực phẩm 29, 30, 35

29 hoặc 30 → 1.285.000

29 + 30 + 35 → 2.945.000

Đồ uống 32, 35, 43

32 → 1.285.000

32 + 35 → 2.115.000

Nhà hàng / quán cà phê 43, 30, 35

43 → 1.285.000

43 + 30 + 35 → 2.945.000

Thương mại / bán lẻ 35

35 → 1.285.000

35 + nhóm sản phẩm → 2.115.000 - 2.945.000

Nếu bạn chưa chắc nhãn hiệu của mình nên đăng ký nhóm nào và bao nhiêu nhóm, bạn có thể gửi danh mục sản phẩm/dịch vụ dự kiến kinh doanh để luật sư hỗ trợ tra cứu và phân nhóm Nice miễn phí. Gửi danh mục sản phẩm/dịch vụ qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để được luật sư kiểm tra.

5. Các khoản chi phí phát sinh sau khi đăng ký nhãn hiệu

Ngoài chi phí đăng ký nhãn hiệu ban đầu, trong quá trình xử lý đơn và sử dụng văn bằng bảo hộ, người nộp đơn hoặc chủ sở hữu có thể phát sinh thêm một số khoản chi phí tùy từng trường hợp.

Chi phí phát sinh trong quá trình xử lý đơn đăng ký

Bên cạnh các khoản lệ phí bắt buộc khi nộp đơn, trong quá trình thẩm định có thể phát sinh thêm chi phí nếu hồ sơ cần xử lý theo các thủ tục đặc biệt hoặc có tranh chấp. Một số khoản phí thường gặp gồm:

  • Phí giải quyết yêu cầu phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu: 550.000 đồng cho mỗi nhóm hàng hóa, dịch vụ. Khoản phí này phát sinh khi có ý kiến phản đối đơn đăng ký trong quá trình thẩm định.
  • Phí sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu: 160.000 đồng phí thẩm định yêu cầu sửa đổi và 120.000 đồng phí công bố thông tin sửa đổi (nếu nội dung sửa đổi thuộc trường hợp phải công bố).
  • Chi phí tách đơn đăng ký nhãn hiệu: Trường hợp tách đơn, người nộp đơn phải nộp lại các khoản lệ phí và phí tương ứng đối với đơn mới được tách, bao gồm lệ phí nộp đơn, phí công bố và phí thẩm định theo quy định.

Các khoản chi phí trên chỉ phát sinh khi có yêu cầu hoặc tình huống tương ứng trong quá trình xử lý đơn; không phải mọi hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đều phải nộp.

Chi phí phát sinh sau khi được cấp Văn bằng bảo hộ

Ngoài chi phí đăng ký ban đầu, trong thời gian văn bằng bảo hộ còn hiệu lực, chủ sở hữu có thể phát sinh thêm chi phí khi thực hiện các thủ tục liên quan đến việc duy trì, thay đổi hoặc khai thác quyền đối với nhãn hiệu, bao gồm:

  • Gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;
  • Sửa đổi thông tin trên văn bằng;
  • Cấp lại văn bằng bảo hộ;
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu;
  • Đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (li-xăng);
  • Chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

Dưới đây là các khoản chi phí phổ biến đối với từng thủ tục:

Gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Khi thực hiện gia hạn nhãn hiệu, chủ sở hữu cần nộp một số khoản phí như:

  • Lệ phí gia hạn: 100.000 đồng/nhóm
  • Phí thẩm định yêu cầu gia hạn: 160.000 đồng
  • Phí sử dụng văn bằng: 700.000 đồng/nhóm
  • Phí công bố và đăng bạ quyết định gia hạn (mỗi khoản 120.000 đồng).

Tổng chi phí tham khảo khoảng 1.150.000 - 1.200.000 đồng cho 1 nhóm nhãn hiệu, mỗi nhóm tiếp theo khoảng 750.000 - 800.000 đồng. Đơn gia hạn nên được nộp trong 06 tháng trước ngày hết hiệu lực; trường hợp nộp muộn vẫn được chấp nhận trong thời hạn 06 tháng nhưng phải nộp thêm lệ phí theo quy định.

Sửa đổi thông tin nhãn hiệu: Khi thay đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu hoặc cần thu hẹp phạm vi bảo hộ, chủ sở hữu có thể yêu cầu sửa đổi văn bằng. Chi phí tham khảo gồm 160.000 đồng phí thẩm định và 120.000 đồng phí công bố cho mỗi yêu cầu sửa đổi.

Cấp lại văn bằng bảo hộ: Trường hợp văn bằng bị mất, rách hoặc hư hỏng, chủ sở hữu có thể yêu cầu cấp lại với lệ phí nhà nước khoảng 120.000 đồng, chưa bao gồm các khoản phí phát sinh khác (nếu có).

Chuyển nhượng nhãn hiệu: Khi chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, hợp đồng phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Tổng chi phí nhà nước khoảng 650.000 đồng cho văn bằng đầu tiên và 530.000 đồng cho mỗi văn bằng tiếp theo trong cùng đơn. Trường hợp chỉ chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (li-xăng), các bên cũng có thể đăng ký hợp đồng để bảo đảm giá trị pháp lý theo quy định.

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid (tùy nhu cầu): Đối với cá nhân, doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài, có thể cân nhắc đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua Hệ thống Madrid. Theo cơ chế này, người nộp đơn có thể yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu tại nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thành viên chỉ thông qua một đơn đăng ký quốc tế dựa trên đơn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Tuy nhiên, chi phí, điều kiện bảo hộ và quy trình xử lý sẽ phụ thuộc vào từng quốc gia được chỉ định cũng như quy định của Hệ thống Madrid. Vì vậy, bạn nên tham khảo tư vấn từ Luật sư trước khi lựa chọn phạm vi đăng ký quốc tế phù hợp.

6. Nên tự đăng ký nhãn hiệu hay thuê dịch vụ để tối ưu chi phí?

Khi đăng ký nhãn hiệu, cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể lựa chọn tự nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc ủy quyền cho Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện thủ tục. Về nguyên tắc, việc tự nộp đơn hoàn toàn hợp pháp và có thể giúp tiết kiệm chi phí dịch vụ. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều rủi ro phát sinh không nằm ở việc điền biểu mẫu mà ở các vấn đề chuyên môn như:

  • Phân nhóm sản phẩm/dịch vụ chưa đầy đủ theo bảng phân loại Nice
  • Tra cứu khả năng bảo hộ chưa chính xác, dễ trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký
  • Không theo dõi và phúc đáp công văn thẩm định đúng thời hạn
  • Bỏ lỡ thời gian bổ sung tài liệu hoặc nộp các khoản lệ phí cần thiết

Những sai sót này có thể khiến đơn bị từ chối sau gần 20 tháng theo dõi hoặc mất nhiều thời gian xử lý, làm tăng chi phí đăng ký nhãn hiệu trong thực tế.

Ngoài ra, trong quá trình xử lý đơn có thể phát sinh các thủ tục như sửa đổi đơn, tách đơn đăng ký theo từng nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ, chuyển nhượng quyền nộp đơn và thực hiện khiếu nại nếu không đồng ý với thông báo hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Những thủ tục này đều có quy định, thời hạn xử lý và yêu cầu chuyên môn nhất định, vì vậy việc được hỗ trợ bởi tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp sẽ giúp hạn chế rủi ro và bảo đảm quyền lợi của người nộp đơn.

Phương án Ưu điểm Hạn chế
Tự đăng ký Tiết kiệm chi phí dịch vụ

Dễ sai sót khi phân nhóm sản phẩm/dịch vụ, soạn hồ sơ hoặc xử lý công văn thẩm định; dễ bỏ lỡ thời hạn phản hồi và nộp lệ phí.

Thuê dịch vụ Hồ sơ được chuẩn bị đúng quy định, được tư vấn phạm vi bảo hộ và theo dõi toàn bộ quá trình xử lý đơn Phát sinh thêm phí dịch vụ
 

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ của Tổ chức đại diện Sở hữu công nghiệp như Luật Minh Khuê để được hỗ trợ tra cứu nhãn hiệu, xác định phạm vi đăng ký phù hợp và theo dõi toàn bộ quá trình xử lý đơn cho đến khi được cấp văn bằng bảo hộ.

Bạn chỉ cần cung cấp thông tin về nhãn hiệu và mô hình kinh doanh, luật sư Luật Minh Khuê sẽ thay mặt thực hiện toàn bộ thủ tục, bao gồm:

  • Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp đơn
  • Tư vấn phạm vi bảo hộ và phân nhóm sản phẩm/dịch vụ theo bảng phân loại Nice
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan nhà nước
  • Theo dõi quá trình thẩm định và phản hồi công văn của Cục Sở hữu trí tuệ
  • Hỗ trợ xử lý các thủ tục phát sinh như sửa đổi đơn, tách đơn, chuyển nhượng quyền nộp đơn hoặc tư vấn khiếu nại khi cần thiết
  • Nhận và bàn giao văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho khách hàng sau khi được cấp

Nhờ đó, khách hàng không cần trực tiếp xử lý thủ tục pháp lý phức tạp nhưng vẫn đảm bảo hồ sơ được chuẩn bị đúng quy định và theo dõi đầy đủ trong suốt quá trình xử lý đơn.

Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu trọn gói tại Luật Minh Khuê hiện từ 3.200.000 đồng (chưa bao gồm VAT và tra cứu chuyên sâu). Luật sư sẽ thay mặt khách hàng thực hiện toàn bộ thủ tục và nộp lệ phí nhà nước theo quy định.

Văn bằng bảo hộ do Luật Minh Khuê thực hiện đăng ký

Bạn muốn biết nhãn hiệu của mình có đăng ký được hay không hoặc muốn biết chi phí cụ thể cho thương hiệu muốn đăng ký? Gửi tên thương hiệu hoặc danh mục sản phẩm/dịch vụ qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để luật sư hỗ trợ:

  • Tra cứu sơ bộ miễn phí khả năng đăng ký
  • Phân nhóm Nice miễn phí để tối ưu chi phí đăng ký

Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối, và chúng tôi không làm phiền qua điện thoại nếu bạn không có nhu cầu sử dụng dịch vụ.