- 1. Các khoản chi phí phải nộp khi đăng ký nhãn hiệu?
- Chi phí khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
- Chi phí khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
- 2. Đăng ký nhãn hiệu cho nhiều nhóm hàng hoá, dịch vụ thì chi phí tính thế nào?
- 3. Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu là bao nhiêu?
- 4. Ví dụ chi phí đăng ký nhãn hiệu theo từng lĩnh vực
- 5. Các khoản chi phí phát sinh sau khi đăng ký nhãn hiệu
- Chi phí phát sinh trong quá trình xử lý đơn đăng ký
- Chi phí phát sinh sau khi được cấp Văn bằng bảo hộ
- 6. Nên tự đăng ký nhãn hiệu hay thuê dịch vụ để tối ưu chi phí?
- Thuê dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê
Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân muốn đăng ký độc quyền thương hiệu, tên thương hiệu hoặc logo, thủ tục cần thực hiện về mặt pháp lý là đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Vì vậy, khi tìm hiểu chi phí đăng ký thương hiệu, thực chất người nộp đơn đang quan tâm đến chi phí đăng ký nhãn hiệu.
Với trường hợp cơ bản 01 nhãn hiệu đăng ký cho 01 nhóm hàng hóa, dịch vụ và không quá 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, tổng phí, lệ phí nhà nước theo mức thu gốc khoảng 1.360.000 đồng.
Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, một số lệ phí sở hữu công nghiệp được giảm 50%, nên tổng phí, lệ phí nhà nước của trường hợp này còn khoảng 1.225.000 đồng.
Đặc biệt, từ 01/04/2026 đến hết 31/12/2026, người nộp đơn thực hiện dịch vụ công trên VNeID được miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ theo Thông tư 29/2026/TT-BTC. Với cùng trường hợp cơ bản, tổng phí, lệ phí nhà nước còn khoảng 1.090.000 đồng, nếu người nộp đơn tự phân loại hàng hóa, dịch vụ.
Nếu thuê tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, ngoài phí, lệ phí nhà nước còn có phí dịch vụ khoảng 2.000.000 - 5.000.000 đồng/nhóm đối với trường hợp cơ bản, tùy đơn vị và phạm vi công việc.
Như vậy, tổng chi phí khi đăng ký nhãn hiệu sẽ gồm phí, lệ phí nhà nước và phí dịch vụ (nếu có).
Chi phí thực tế sẽ thay đổi khi đăng ký nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, một nhóm có trên 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, hoặc phát sinh các thủ tục như sửa đổi, bổ sung, tách đơn, phản đối. Do đó, để xác định chính xác chi phí đăng ký thương hiệu, cần xem xét số nhóm, số sản phẩm hoặc dịch vụ trong từng nhóm và hình thức thực hiện hồ sơ.
1. Các khoản chi phí phải nộp khi đăng ký nhãn hiệu?
Khi thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn không phải thanh toán toàn bộ chi phí trong một lần mà chi phí thường phát sinh theo từng giai đoạn của quá trình xử lý đơn. Đối với trường hợp cơ bản 01 nhãn hiệu đăng ký cho 01 nhóm hàng hóa, dịch vụ và không quá 06 sản phẩm, dịch vụ, các khoản phí, lệ phí nhà nước gồm:
Chi phí khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
Khi nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn phải thanh toán các khoản phục vụ việc tiếp nhận, công bố và thẩm định đơn, bao gồm:
| Khoản phí | Mức áp dụng năm 2026 |
| Lệ phí nộp đơn | 75.000 đồng |
| Phí công bố đơn | 120.000 đồng |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000 đồng |
| Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định | 180.000 đồng |
| Tổng chi phí khi nộp đơn | 925.000 đồng |
Đây là các khoản bắt buộc để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và tiến hành xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu.
Chi phí khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Nếu đơn đăng ký đáp ứng điều kiện bảo hộ và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn tiếp tục phải thanh toán các khoản liên quan đến việc cấp văn bằng:
| Khoản phí | Mức áp dụng năm 2026 |
| Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ | 60.000 đồng |
| Phí đăng bạ Quyết định cấp văn bằng | 120.000 đồng |
| Phí công bố Quyết định cấp văn bằng | 120.000 đồng |
| Tổng chi phí giai đoạn cấp văn bằng | 300.000 đồng |
Như vậy, tổng phí, lệ phí nhà nước cho một hồ sơ cơ bản là 925.000 đồng + 300.000 đồng = 1.225.000 đồng (trường hợp áp dụng mức giảm lệ phí theo Thông tư 64/2025/TT-BTC đến hết ngày 31/12/2026).
Từ ngày 01/04/2026 đến hết ngày 31/12/2026, nếu thực hiện thủ tục qua ứng dụng VNeID theo điều kiện áp dụng, người nộp đơn được miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ. Khi đó, các khoản được miễn sẽ giảm trực tiếp vào chi phí nhà nước phải nộp; các khoản phí khác như công bố đơn, thẩm định nội dung, tra cứu, đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng vẫn thực hiện theo quy định.
2. Đăng ký nhãn hiệu cho nhiều nhóm hàng hoá, dịch vụ thì chi phí tính thế nào?
Khi đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn không đăng ký theo ngành nghề kinh doanh chung chung mà phải xác định cụ thể hàng hóa hoặc dịch vụ mà nhãn hiệu được sử dụng. Các hàng hóa, dịch vụ này được phân loại theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ dùng cho đăng ký nhãn hiệu (Nice). Có thể hiểu đơn giản: mỗi nhóm là một phạm vi hàng hóa hoặc dịch vụ, còn các sản phẩm, dịch vụ trong nhóm là những hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể được liệt kê trong phạm vi đó.
Ví dụ, chủ local brand kinh doanh một thương hiệu thời trang và muốn bảo hộ nhãn hiệu cho áo, quần, váy và áo khoác. Nếu các sản phẩm này được phân loại trong cùng một nhóm, chỉ cần đăng ký 01 nhóm và liệt kê 04 sản phẩm trong nhóm đó.
Nếu muốn kinh doanh thêm giày dép thuộc một nhóm khác và cũng muốn bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm này, hồ sơ phải đăng ký thêm 01 nhóm. Như vậy, dù chỉ sử dụng một logo, chi phí vẫn có thể tăng vì phạm vi hàng hóa, dịch vụ được bảo hộ đã mở rộng sang nhóm khác.
Như vậy, chi phí tăng chủ yếu ở các khoản được tính theo từng nhóm. Ngoài ra, nếu một nhóm có trên 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, phí thẩm định nội dung và phí tra cứu sẽ tăng thêm đối với từng sản phẩm, dịch vụ từ thứ 07.
Bảng sau đây diễn giải phần tăng thêm nhóm, sản phẩm /dịch vụ trên 6:
|
Nội dung |
Mức thu cơ bản |
Phần tăng thêm |
|
Phí thẩm định nội dung |
550.000 đồng/nhóm, <= 6 sản phẩm |
+120.000 đồng/sản phẩm từ thứ 7 |
|
Phí tra cứu thông tin |
180.000 đồng/nhóm, <= 6 sản phẩm |
+30.000 đồng/sản phẩm từ thứ 7 |
|
Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ |
60.000 đồng cho nhóm đầu tiên |
+50.000 đồng/nhóm tiếp theo |
Do đó, số nhóm và số lượng sản phẩm, dịch vụ trong từng nhóm là hai yếu tố chính làm chi phí đăng ký nhãn hiệu tăng lên. Chẳng hạn, cùng đăng ký một logo nhưng nếu đăng ký cho 01 nhóm thì chi phí sẽ khác với trường hợp đăng ký cho 02 hoặc 03 nhóm.
Ngoài ra, khi đăng ký từ nhóm thứ hai trở lên, lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ cũng tăng thêm 50.000 đồng cho mỗi nhóm theo mức đang áp dụng trong năm 2026.
Do đó, trước khi tính chi phí, người nộp đơn nên lập danh sách tất cả sản phẩm, dịch vụ thực tế muốn bảo hộ, sau đó xác định từng sản phẩm, dịch vụ thuộc nhóm nào. Đây là bước quan trọng để tránh vừa đăng ký thiếu phạm vi bảo hộ, vừa đăng ký quá nhiều nhóm dẫn đến tăng chi phí không cần thiết.
3. Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu là bao nhiêu?
Trong trường hợp chủ nhãn hiệu không tự thực hiện thủ tục, doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể thuê tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện việc tra cứu, chuẩn bị và nộp đơn, theo dõi quá trình xử lý và hỗ trợ các vấn đề phát sinh trong quá trình đăng ký.
Hiện nay, phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu thường dao động khoảng 2.000.000 - 5.000.000 đồng trở lên cho mỗi đơn đăng ký, tùy thuộc vào phạm vi đăng ký, mức độ phức tạp của nhãn hiệu và phạm vi công việc mà đơn vị dịch vụ cam kết thực hiện.
Khi xem báo giá dịch vụ, cần kiểm tra rõ phí dịch vụ đã bao gồm phí, lệ phí nhà nước hay chưa. Nếu chưa bao gồm, tổng ngân sách sẽ được tính bằng công thức: Tổng chi phí = Phí, lệ phí nhà nước + Phí dịch vụ
Thuê dịch vụ có thể làm chi phí ban đầu cao hơn so với tự nộp, nhưng đổi lại người nộp đơn được hỗ trợ trong việc xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ, chuẩn bị hồ sơ, theo dõi đơn và xử lý các yêu cầu trong quá trình thẩm định. Đây là yếu tố cần cân nhắc nếu người nộp đơn chưa có kinh nghiệm về thủ tục đăng ký nhãn hiệu.
Đăng ký nhãn hiệu nhưng chưa biết nên chọn nhóm nào?
Nhiều trường hợp xác định chưa đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc không tra cứu kỹ nhãn hiệu trước khi nộp đơn, dẫn đến phạm vi bảo hộ không phù hợp hoặc mất thêm thời gian, chi phí để xử lý hồ sơ.
Gói tra cứu chuyên sâu và đăng ký nhãn hiệu cho 01 nhóm tại Luật Minh Khuê với mức phí tham khảo 2.796.000 đồng, chưa bao gồm phí, lệ phí nhà nước:
- Tra cứu chuyên sâu khả năng đăng ký nhãn hiệu.
- Đánh giá và tư vấn khả năng bảo hộ.
- Tư vấn nhóm hàng hóa, dịch vụ phù hợp.
- Soạn thảo và nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.
- Theo dõi quá trình thẩm định đơn.
- Nhận và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sau khi được cấp.
Liên hệ Luật sư Lê Minh Trường qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để được tư vấn phạm vi bảo hộ, xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ và dự toán chi phí phù hợp trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.
4. Ví dụ chi phí đăng ký nhãn hiệu theo từng lĩnh vực
Chi phí đăng ký nhãn hiệu thực tế phụ thuộc vào hàng hóa, dịch vụ mà cá nhân, doanh nghiệp muốn bảo hộ. Một nhãn hiệu có thể chỉ cần đăng ký cho một nhóm, nhưng cũng có trường hợp cần đăng ký ở nhiều nhóm để phù hợp với phạm vi kinh doanh và nhu cầu bảo hộ.
Việc lựa chọn nhóm không chỉ dựa vào tên ngành nghề đăng ký của doanh nghiệp mà cần căn cứ vào hàng hóa, dịch vụ cụ thể mang nhãn hiệu. Danh mục này được phân loại theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ dùng cho đăng ký nhãn hiệu Nice; phiên bản Nice 13-2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là một số trường hợp thường gặp để người nộp đơn dễ hình dung:
| Phạm vi đăng ký | Phí, lệ phí nhà nước dự kiến |
| 01 nhóm, không quá 06 sản phẩm/dịch vụ | 1.225.000 đồng |
| 02 nhóm, mỗi nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ | 2.005.000 đồng |
| 03 nhóm, mỗi nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ | 2.785.000 đồng |
| 04 nhóm, mỗi nhóm không quá 06 sản phẩm/dịch vụ | 3.565.000 đồng |
Lưu ý: Nếu trong một nhóm có từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi, phí tra cứu và phí thẩm định nội dung sẽ phát sinh thêm theo từng sản phẩm/dịch vụ. Vì vậy, tổng chi phí thực tế có thể cao hơn mức trong bảng.
Dưới đây là một số ví dụ về cách tính chi phí đăng ký nhãn hiệu theo từng lĩnh vực phổ biến, không quá 6 sản phẩm, dịch vụ:
| Ngành/Lĩnh vực | Nhóm đăng ký phổ biến | Đăng ký cơ bản (1 nhóm) |
Đăng ký đầy đủ (thường gặp) |
| Thời trang | 25, 35 |
25 →1.225.000 |
25 + 35 → 2.005.000 |
| Mỹ phẩm | 3, 35 |
3 → 1.225.000 |
3 + 35 → 2.005.000 |
| Thực phẩm | 29, 30, 35 |
29 hoặc 30 → 1.225.000 |
29 + 30 + 35 → 2.785.000 |
| Đồ uống | 32, 35, 43 |
32 → 1.225.000 |
32 + 35 → 2.005.000 |
| Nhà hàng / quán cà phê | 43, 30, 35 |
43 → 1.225.000 |
43 + 30 + 35 → 2.785.000 |
| Thương mại / bán lẻ | 35 |
35 → 1.225.000 |
35 + nhóm sản phẩm → 2.005.000 - 2.785.000 |
Việc xác định nhóm cụ thể phải căn cứ vào hàng hóa, dịch vụ mà nhãn hiệu thực tế được sử dụng, không chỉ căn cứ vào ngành nghề kinh doanh ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu bạn chưa chắc nhãn hiệu của mình nên đăng ký nhóm nào và bao nhiêu nhóm, bạn có thể gửi danh mục sản phẩm/dịch vụ dự kiến kinh doanh để luật sư hỗ trợ tra cứu và phân nhóm Nice miễn phí. Gửi danh mục sản phẩm/dịch vụ qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để được luật sư kiểm tra.
5. Các khoản chi phí phát sinh sau khi đăng ký nhãn hiệu
Ngoài chi phí đăng ký nhãn hiệu ban đầu, trong quá trình xử lý đơn và sử dụng văn bằng bảo hộ, người nộp đơn hoặc chủ sở hữu có thể phát sinh thêm một số khoản chi phí tùy từng trường hợp.
Chi phí phát sinh trong quá trình xử lý đơn đăng ký
Bên cạnh các khoản lệ phí bắt buộc khi nộp đơn, trong quá trình thẩm định có thể phát sinh thêm chi phí nếu hồ sơ cần xử lý theo các thủ tục đặc biệt hoặc có tranh chấp. Một số khoản phí thường gặp gồm:
- Phí giải quyết yêu cầu phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu: 550.000 đồng cho mỗi nhóm hàng hóa, dịch vụ. Khoản phí này phát sinh khi có ý kiến phản đối đơn đăng ký trong quá trình thẩm định.
- Phí sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu: 160.000 đồng phí thẩm định yêu cầu sửa đổi và 120.000 đồng phí công bố thông tin sửa đổi (nếu nội dung sửa đổi thuộc trường hợp phải công bố).
- Chi phí tách đơn đăng ký nhãn hiệu: Trường hợp tách đơn, người nộp đơn phải nộp lại các khoản lệ phí và phí tương ứng đối với đơn mới được tách, bao gồm lệ phí nộp đơn, phí công bố và phí thẩm định theo quy định.
Các khoản chi phí trên chỉ phát sinh khi có yêu cầu hoặc tình huống tương ứng trong quá trình xử lý đơn; không phải mọi hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đều phải nộp.
Chi phí phát sinh sau khi được cấp Văn bằng bảo hộ
Ngoài chi phí đăng ký ban đầu, trong thời gian văn bằng bảo hộ còn hiệu lực, chủ sở hữu có thể phát sinh thêm chi phí khi thực hiện các thủ tục liên quan đến việc duy trì, thay đổi hoặc khai thác quyền đối với nhãn hiệu, bao gồm:
- Gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;
- Sửa đổi thông tin trên văn bằng;
- Cấp lại văn bằng bảo hộ;
- Chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu;
- Đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (li-xăng);
- Chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật.
Dưới đây là các khoản chi phí phổ biến đối với từng thủ tục:
Gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Khi thực hiện gia hạn nhãn hiệu, chủ sở hữu cần nộp một số khoản phí như:
- Lệ phí gia hạn: 100.000 đồng/nhóm
- Phí thẩm định yêu cầu gia hạn: 160.000 đồng
- Phí sử dụng văn bằng: 700.000 đồng/nhóm
- Phí công bố và đăng bạ quyết định gia hạn (mỗi khoản 120.000 đồng).
Tổng chi phí tham khảo khoảng 1.150.000 - 1.200.000 đồng cho 1 nhóm nhãn hiệu, mỗi nhóm tiếp theo khoảng 750.000 - 800.000 đồng. Đơn gia hạn nên được nộp trong 06 tháng trước ngày hết hiệu lực; trường hợp nộp muộn vẫn được chấp nhận trong thời hạn 06 tháng nhưng phải nộp thêm lệ phí theo quy định.
Sửa đổi thông tin nhãn hiệu: Khi thay đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu hoặc cần thu hẹp phạm vi bảo hộ, chủ sở hữu có thể yêu cầu sửa đổi văn bằng. Chi phí tham khảo gồm 160.000 đồng phí thẩm định và 120.000 đồng phí công bố cho mỗi yêu cầu sửa đổi.
Cấp lại văn bằng bảo hộ: Trường hợp văn bằng bị mất, rách hoặc hư hỏng, chủ sở hữu có thể yêu cầu cấp lại với lệ phí nhà nước khoảng 120.000 đồng, chưa bao gồm các khoản phí phát sinh khác (nếu có).
Chuyển nhượng nhãn hiệu: Khi chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, hợp đồng phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Tổng chi phí nhà nước khoảng 650.000 đồng cho văn bằng đầu tiên và 530.000 đồng cho mỗi văn bằng tiếp theo trong cùng đơn. Trường hợp chỉ chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (li-xăng), các bên cũng có thể đăng ký hợp đồng để bảo đảm giá trị pháp lý theo quy định.
Đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid (tùy nhu cầu): Đối với cá nhân, doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài, có thể cân nhắc đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua Hệ thống Madrid. Theo cơ chế này, người nộp đơn có thể yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu tại nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thành viên chỉ thông qua một đơn đăng ký quốc tế dựa trên đơn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Tuy nhiên, chi phí, điều kiện bảo hộ và quy trình xử lý sẽ phụ thuộc vào từng quốc gia được chỉ định cũng như quy định của Hệ thống Madrid. Vì vậy, bạn nên tham khảo tư vấn từ Luật sư trước khi lựa chọn phạm vi đăng ký quốc tế phù hợp.
6. Nên tự đăng ký nhãn hiệu hay thuê dịch vụ để tối ưu chi phí?
Tự đăng ký có ưu điểm là không phát sinh phí dịch vụ. Tuy nhiên, người nộp đơn phải tự thực hiện và theo dõi toàn bộ quá trình, trong đó có những công việc đòi hỏi kiến thức chuyên môn như:
- Xác định và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice;
- Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu;
- Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ đăng ký;
- Theo dõi tình trạng đơn và thời hạn xử lý;
- Phản hồi công văn, sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu.
Sai sót ở một trong các bước trên có thể làm tăng thời gian xử lý, phát sinh thêm chi phí hoặc ảnh hưởng đến phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu.
| Phương án | Ưu điểm | Hạn chế |
| Tự đăng ký | Tiết kiệm chi phí dịch vụ |
Dễ sai sót khi phân nhóm sản phẩm/dịch vụ, soạn hồ sơ hoặc xử lý công văn thẩm định; dễ bỏ lỡ thời hạn phản hồi và nộp lệ phí. |
| Thuê dịch vụ | Hồ sơ được chuẩn bị đúng quy định, được tư vấn phạm vi bảo hộ và theo dõi toàn bộ quá trình xử lý đơn | Phát sinh thêm phí dịch vụ |
Thuê dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê
Nếu không muốn tự thực hiện các thủ tục trên, khách hàng có thể ủy quyền cho Luật Minh Khuê hỗ trợ từ giai đoạn tra cứu đến khi được cấp văn bằng bảo hộ.
Dịch vụ có thể bao gồm:
- Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp đơn;
- Tư vấn phạm vi bảo hộ và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice;
- Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu;
- Theo dõi quá trình thẩm định tại Cục Sở hữu trí tuệ;
- Hỗ trợ phản hồi công văn, sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát sinh;
- Nhận và bàn giao văn bằng bảo hộ cho khách hàng sau khi được cấp.
Chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê từ 2.796.000 đồng, chưa bao gồm VAT, tra cứu chuyên sâu và các khoản phí, lệ phí nhà nước. Mức phí thực tế có thể thay đổi tùy phạm vi đăng ký và yêu cầu dịch vụ.
Bạn chỉ cần cung cấp thông tin về nhãn hiệu và lĩnh vực đang kinh doanh, luật sư Luật Minh Khuê sẽ thay mặt thực hiện toàn bộ thủ tục, bao gồm:
- Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu trước khi nộp đơn
- Tư vấn phạm vi bảo hộ và phân nhóm sản phẩm/dịch vụ theo bảng phân loại Nice
- Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan nhà nước
- Theo dõi quá trình thẩm định và phản hồi công văn của Cục Sở hữu trí tuệ
- Hỗ trợ xử lý các thủ tục phát sinh như sửa đổi đơn, tách đơn, chuyển nhượng quyền nộp đơn hoặc tư vấn khiếu nại khi cần thiết
- Nhận và bàn giao văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho khách hàng sau khi được cấp
Nhờ đó, khách hàng không cần trực tiếp xử lý thủ tục pháp lý phức tạp nhưng vẫn đảm bảo hồ sơ được chuẩn bị đúng quy định và theo dõi đầy đủ trong suốt quá trình xử lý đơn.

Văn bằng bảo hộ do Luật Minh Khuê thực hiện đăng ký
Bạn muốn biết nhãn hiệu của mình có đăng ký được hay không hoặc muốn biết chi phí cụ thể cho thương hiệu muốn đăng ký? Gửi thông tin thương hiệu hoặc danh mục sản phẩm/dịch vụ cho Luật sư Lê Minh Trường Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để luật sư tư vấn và hỗ trợ.