1. Luyện đọc diễn cảm
HOA TẶNG MẸ
Một người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ qua dịch vụ bưu điện. Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng hơn trăm ki-lô-mét. Vừa bước ra khỏi ô tô, anh thấy một bé gái đang lặng lẽ khóc bên vỉa hè. Anh đến gần hỏi cô bé vì sao cô khóc . Cô bé nức nở:
- Cháu muốn mua tặng mẹ cháu một bông hồng. Nhưng cháu chỉ có 75 xu mà giá một bông hồng những 2 đô la.
Người đàn ông mỉm cười nói:
- Đừng khóc nữa! Chú sẽ mua cho cháu một bông.
Người đàn ông chọn mua một bông hồng cho cô bé và đặt một bó hồng gửi tặng mẹ qua dịch vụ. Xong, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Cô bé cảm ơn, rồi chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một ngôi mộ mới đắp. Cô bé chỉ ngôi mộ và nói:
- Đây là nhà của mẹ cháu.
Nói xong, cô bé nhẹ nhàng đặt bông hồng lên mộ mẹ.
Ngay sau đó, người đàn ông quay lại cửa hàng hoa. Anh hủy bỏ dịch vụ gửi hoa và mua một bó hồng thật đẹp. Anh lái xe một mạch về nhà để trao tận tay bà bó hoa.
Theo Truyện đọc 4, NXB Giáo dục – 2006
2. Đọc hiểu văn bản
1. Người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để làm gì?
A. Mua hoa về nhà tặng mẹ.
B. Mua hoa gửi tặng mẹ mình qua dịch vụ bưu điện.
C. Hỏi han cô bé đang khóc bên vỉa hè.
2. Vì sao cô bé khóc?
A. Vì cô bé bị lạc mẹ.
B. Vì mẹ cô bé không mua cho cô bé một bông hồng.
C. Vì cô bé không đủ tiền mua một bông hồng tặng mẹ.
3. Người đàn ông đã làm gì để giúp cô bé?
A. Mua cho cô một bông hồng để tặng mẹ.
B. Chở cô bé về nhà để tặng hoa cho mẹ.
A. Ngồi khóc vì không đủ tiền mua hoa cho mẹ.
B. Đi một quãng đường dài đến gặp mẹ để tặng hoa.
C. Đặt một bông hoa lên ngôi mộ để tặng để tặng cho người mẹ đã mất.
3. Luyện tập
5. Viết từ chứa vần iu/ưu phù hợp với mỗi tranh:
Con cừu – xe cứu hỏa – cây rìu – cái địu
6. Tìm 4 - 5 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng:
Các từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng: anh em, cậu mợ, bác bá, chú thím,…
7. Tô màu vào ô chứa từ ngữ chỉ tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu:
đùm bọc, quan tâm, chăm lo, che chở
8. Đặt hai câu nói về tình cảm gia đình có sử dụng từ ngữ ở bài tập 6:
- Mẹ dặn: anh em trong nhà phải yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
- Cha mẹ luôn quan tâm, lo lắng cho chúng tôi.
9. Đọc câu văn dưới đây và cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì?
a. Giờ đây, cô Ve xanh có một thân hình bề ngoài giống hệt các cô Ve khác: một cái đầu mượt như nhung tơ, một dáng vẻ cân đối thon thả, một bộ cánh sành điệu, mỏng tang.
b. Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới đỉnh cao sự tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo màu, quần hoa chanh, nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam.
a. Tác dụng liệt kê, giải thích cho bề ngoài của cô Ve:
Phần liệt kê và giải thích về bề ngoài của cô Ve có tác dụng giúp người đọc hình dung một cách rõ ràng và cụ thể về diện mạo của cô. Bằng cách miêu tả chi tiết về trang phục, cách trang điểm, hoặc kiểu dáng tóc của cô Ve, người viết có thể tạo ra một hình ảnh sống động về cô trong tâm trí của độc giả. Đồng thời, các chi tiết này có thể giúp giải thích tính cách, tâm trạng hoặc địa vị xã hội của cô Ve, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về nhân vật này. Ngoài ra, sự liệt kê và giải thích về bề ngoài của cô Ve cũng có thể thể hiện văn hóa, phong cách sống hoặc thời trang trong bối cảnh mà câu chuyện diễn ra, tạo nên sự chân thực và thuyết phục cho câu chuyện.
- Tác dụng liệt kê, giải thích sự tinh tế của tranh làng Hồ:
Phần liệt kê và giải thích về sự tinh tế của tranh làng Hồ có tác dụng làm nổi bật vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của loại tranh này. Qua việc liệt kê các đặc điểm như màu sắc, đường nét, hình khối, bố cục, và các chi tiết độc đáo trong tranh làng Hồ, người viết có thể giới thiệu một cách rõ ràng và hấp dẫn về nghệ thuật dân gian này. Sự tinh tế của tranh làng Hồ có thể được giải thích qua kỹ thuật vẽ, vật liệu, và cách sử dụng màu sắc, tạo ra những bức tranh mang tính thẩm mỹ cao và giàu ý nghĩa. Việc này giúp người đọc hiểu rõ hơn về văn hóa, truyền thống và tâm hồn của người Việt Nam thông qua nghệ thuật tranh dân gian. Đồng thời, sự liệt kê và giải thích này cũng làm tăng sự trân trọng và hiểu biết của người đọc về nghệ thuật dân gian truyền thống của Việt Nam.
4. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 11
I- Bài tập về đọc hiểu
TIẾNG THÁC LENG GUNG
Chuyện xưa kể lại, quê hương của người Mnông(1) là dãy núi Nâm Nung. Trên đỉnh núi chạm mây trời, có ngọn thác cao. Dưới chân thác có một tảng đá rộng và mỏng. Dòng nước dội xuống phát ra muôn ngàn tiếng vang ngân như chuông reo.
Tiếng ngân vang đến xứ Prum. Vua Prum ghen tức, nhiều phen cho người do thám(2) để phá nguồn nước chảy xuống thác. Một lần, người của Prum bắt được chàng trai Dăm Xum. Vua dụ dỗ chàng chỉ đường lên nguồn nước, hứa gả cho con gái đẹp, cho nhiều ché bạc và nương rẫy. Dăm Xum không chịu. Vua tức giận, đưa chàng đi thật xa.
Từ ngày bị đưa vào rừng thẳm, cái bụng Dăm Xum lúc nào cũng nghe tiếng ngân vang của dòng thác. Chàng quên ăn, quên ngủ, ngày đêm lội suối băng rừng, lần theo tiếng thác reo. Khi chàng về được dưới chân thác, râu tóc đã bạc trắng, dài quá vai. Dòng thác Leng Gung vẫn trẻ trung ngân vang khắp núi rừng tiếng chuông gọi những người con xa quê với buôn làng.
( Phỏng theo Truyện cổ Tây Nguyên )
(1) Mnông : một dân tộc thiểu số thường sống ở Tây Nguyên.
(2) Do thám : dò xét để biết tình hình của đối phương.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu 1. Âm thanh của dòng thác Leng Gung có gì đặc biệt ?
A. Ngân vang như tiếng đàn đá.
B. Ngân vang như tiếng chuông.
C. Ngân vang như tiếng chiêng.
Câu 2. Vua Prum dụ dỗ Dăm Xum làm điều gì ?
A. Chỉ đường lên phá nguồn nước chảy xuống thác.
B. Chỉ đường đến nơi có nhiều ché bạc, nương rẫy.
C. Chỉ đường đến xem dòng thác phát ra âm thanh.
Câu 3. Chi tiết nào chứng tỏ tình yêu mãnh liệt của Dăm Xum đối với quê hương ?
A. Lúc nào cái bụng cũng nghe thấy tiếng ngân vang của dòng thác.
B. Sống trong rừng thẳm, tóc bạc trắng, dài quá vai vẫn nhớ tiếng thác.
C. Quên ăn, quên ngủ, ngày đêm lội suối băng rừng để trở về với thác.
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện ?
A. Ca ngợi lòng dũng cảm của chàng Dăm Xum.
B. Ca ngợi tình yêu quê hương của người Mnông.
C. Ca ngợi âm thanh kì diệu của thác Leng Gung.
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống :
a) s hoặc x
- cây xoan
- ngôi sao
- xong việc
- lao xao
b) ươn hoặc ương
- con lươn
- bay lượn
- lương thực
- khối lượng
Câu 2. Viết vào chỗ trống ít nhất 3 từ ngữ có thể thay thế cho từ in đậm ở câu sau:
Dòng thác Leng Gung vẫn trẻ trung ngân vang khắp núi rừng tiếng chuông gọi những người con xa quê về với buôn làng.
=> Từ ngữ có thể thay thế cho từ quê : quê hương, quê quán, quê cha đất tổ.
Câu 3. Dùng mỗi từ ngữ sau để đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
- ( cô giáo hoặc thầy giáo )
+ Cô giáo đang giảng bài.
+ Thầy giáo đang dạy chúng tôi dán giấy thủ công.
- ( các bạn học sinh ): Các bạn học sinh đang chăm chú nghe cô giáo giảng bài.
- ( đàn cò trắng ): Đàn cò trắng bay về phía chân trời.
Câu 4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 6-8 câu ) nói về một cảnh vật em yêu thích nhất ở quê hương ( hoặc nơi em đang sống )
Quê hương em là một ngôi làng nhỏ yên bình, nằm bên bờ sông Hồng đầy thơ mộng và tươi đẹp. Buổi sáng, khi ánh mặt trời bắt đầu chiếu rọi, cả làng như thức dậy cùng với cây cối, tỏa sáng sau một đêm dài yên tĩnh. Những tia nắng sớm mai trải khắp cánh đồng, tựa như một tấm thảm xanh khổng lồ.
Trên cánh đồng, những chú cò trắng thảnh thơi lượn dưới tầng mây, rồi nhẹ nhàng đáp xuống để tìm kiếm thức ăn. Bóng dáng những người nông dân đi tháo nước, be bờ từ xa trông về như những nét vẽ trong bức tranh sống động của làng quê.
Những buổi chiều thả diều cùng đám bạn là những kỷ niệm em nhớ nhất, khi bầu trời rực rỡ sắc màu của những cánh diều. Đàn trâu thong thả gặm cỏ rồi ung dung lững thững về chuồng, tạo nên một khung cảnh yên bình và đẹp đẽ.
Em luôn yêu mến và tự hào về quê hương của mình, nơi gắn bó với biết bao kỷ niệm tuổi thơ đáng nhớ. Dù đi xa, em vẫn luôn nhớ về ngôi làng nhỏ của mình, nơi có những con người thân thiện và khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp.
Quý khách xem thêm bài viết sau:
- Viết một đoạn văn về ước mơ của em lớp 3 chọn lọc hay nhất
- Bài văn Tả cảnh Vịnh Hạ Long chọn lọc hay nhất Tập làm văn lớp 3