1. Khái niệm cơ bản về phép chia hết và phép chia có dư trong toán lớp 3

Các em thân mến, sau khi đã học phép nhân và các bảng chia ở lớp 2, lên lớp 3 chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với những phép chia khó hơn. Không chỉ chia trong bảng, các em còn biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số và học thêm một kiến thức rất quan trọng là phép chia có dư.

Phép chia giúp chúng ta chia đều một số lượng đồ vật thành nhiều phần bằng nhau hoặc xác định mỗi nhóm có bao nhiêu phần tử. Trong cuộc sống hằng ngày, các em sẽ gặp phép chia khi chia bánh, chia kẹo, xếp học sinh thành hàng hay chia số quyển vở cho các bạn trong lớp.

Một phép chia gồm bốn thành phần:

  • Số bị chia: là số cần đem chia.
  • Số chia: là số dùng để chia (luôn lớn hơn 0).
  • Thương: là kết quả của phép chia.
  • Số dư: là phần còn lại sau khi đã chia đều.

Mối quan hệ giữa các thành phần của phép chia được thể hiện qua công thức:

Số bị chia = Số chia × Thương + Số dư

Trong đó, số dư luôn thỏa mãn điều kiện:

0 ≤ Số dư < Số chia

Đây là quy tắc quan trọng nhất mà các em cần ghi nhớ. Nếu số dư bằng hoặc lớn hơn số chia thì phép chia chưa đúng và cần thực hiện lại.

Dựa vào số dư, phép chia được chia thành hai loại.

Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0. Điều đó có nghĩa là số bị chia được chia đều hoàn toàn, không còn thừa.

Ví dụ:

  • 24 : 6 = 4
  • 45 : 5 = 9
  • 56 : 8 = 7

Ở cả ba phép tính trên, số dư đều bằng 0 nên đều là phép chia hết.

Ngược lại, phép chia có dư là phép chia còn lại một phần chưa thể chia đều.

Ví dụ:

  • 25 : 6 = 4 (dư 1)
  • 38 : 5 = 7 (dư 3)
  • 52 : 7 = 7 (dư 3)

Trong các phép tính này, phần dư đều nhỏ hơn số chia nên kết quả hoàn toàn đúng.

Để kiểm tra nhanh một phép chia, các em có thể thực hiện phép thử:

  • Với phép chia hết:

    Thương × Số chia = Số bị chia

  • Với phép chia có dư:

    Thương × Số chia + Số dư = Số bị chia

Ví dụ:

47 : 4 = 11 (dư 3)

Ta kiểm tra:

11 × 4 + 3 = 44 + 3 = 47

Kết quả đúng với số bị chia ban đầu nên phép chia chính xác.

Các em cũng cần nhớ một số lưu ý sau:

  • Số chia không được bằng 0.
  • Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
  • Khi viết kết quả phép chia có dư phải ghi rõ phần dư.
  • Sau khi tính xong nên kiểm tra lại bằng phép thử để hạn chế sai sót.

Nắm vững khái niệm phép chia hết và phép chia có dư sẽ giúp các em học tốt các dạng toán chia ở lớp 3 cũng như những kiến thức nâng cao ở các lớp tiếp theo.

 

2. Các dạng bài tập phép chia lớp 3 phổ biến từ cơ bản đến nâng cao

Để học tốt phép chia, các em cần luyện tập nhiều dạng bài khác nhau. Mỗi dạng bài sẽ giúp rèn luyện một kỹ năng riêng, từ tính toán chính xác đến vận dụng vào thực tế.

Dạng 1. Đặt tính rồi tính

Đây là dạng bài xuất hiện nhiều nhất trong sách giáo khoa và các bài kiểm tra.

Các em thực hiện phép chia theo đúng trình tự: chia, nhân, trừ, hạ.

Ví dụ:

  • 48 : 4
  • 63 : 7
  • 58 : 3
  • 75 : 6

Qua dạng bài này, các em sẽ biết cách thực hiện phép chia hết và phép chia có dư chính xác.

Dạng 2. Tính nhẩm

Dạng bài này giúp ghi nhớ bảng nhân, bảng chia và rèn luyện phản xạ tính toán.

Ví dụ:

  • 36 : 6 = ?
  • 42 : 7 = ?
  • 56 : 8 = ?
  • 54 : 9 = ?

Muốn tính nhanh, các em cần thuộc lòng các bảng nhân và bảng chia.

Dạng 3. Tìm thành phần chưa biết

Ở dạng toán này, đề bài cho thiếu một thành phần của phép chia và yêu cầu các em tìm lại.

Ví dụ:

□ : 5 = 12

Ta lấy:

12 × 5 = 60

Vậy số cần tìm là 60.

Ví dụ khác:

35 : □ = 7

Ta lấy:

35 : 7 = 5

Vậy số cần tìm là 5.

Nếu là phép chia có dư thì áp dụng công thức:

Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư

Ví dụ:

Một phép chia có thương là 8, số chia là 6 và số dư là 2.

Số bị chia là:

8 × 6 + 2 = 50

Dạng 4. Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư

Các em quan sát kết quả để xác định phép chia thuộc loại nào.

Ví dụ:

  • 64 : 8 = 8 là phép chia hết.
  • 53 : 5 = 10 (dư 3) là phép chia có dư.

Dạng bài này giúp các em ghi nhớ đặc điểm của từng loại phép chia.

Dạng 5. Toán có lời văn

Đây là dạng toán rất gần gũi với cuộc sống.

Ví dụ:

Có 36 chiếc bút chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu chiếc bút?

Ta thực hiện:

36 : 4 = 9

Đáp số: Mỗi bạn được 9 chiếc bút.

Ví dụ:

Có 29 quả cam chia đều vào 6 rổ. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả và còn thừa bao nhiêu quả?

Ta tính:

29 : 6 = 4 (dư 5)

Đáp số: Mỗi rổ có 4 quả, còn thừa 5 quả.

Dạng 6. Bài toán suy luận về số dư

Đây là dạng bài giúp phát triển tư duy.

Ví dụ:

Nếu số chia là 9 thì số dư lớn nhất là bao nhiêu?

Vì số dư luôn nhỏ hơn số chia nên số dư lớn nhất là:

9 − 1 = 8

Ví dụ:

Một phép chia có số chia bằng 7. Số dư có thể là những số nào?

Các số dư có thể là:

1; 2; 3; 4; 5; 6.

Dạng 7. Bài toán vận dụng thực tế

Đây là dạng bài nâng cao, yêu cầu các em biết phân tích tình huống.

Ví dụ:

Có 41 học sinh, mỗi xe chở được 8 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe?

Ta tính:

41 : 8 = 5 (dư 1)

Vì còn dư 1 học sinh nên phải thêm 1 xe nữa.

Đáp số: 6 xe.

Khi luyện tập đầy đủ các dạng bài trên, các em sẽ biết cách tính đúng, hiểu bản chất của phép chia và vận dụng linh hoạt trong nhiều tình huống khác nhau.

 

3. Hướng dẫn phương pháp đặt tính rồi tính phép chia lớp 3 chính xác

Trong các phép tính ở lớp 3, phép chia thường khiến nhiều bạn cảm thấy khó hơn phép cộng, phép trừ và phép nhân. Tuy nhiên, nếu thực hiện đúng từng bước thì các em sẽ tính rất chính xác.

Bước 1. Đặt tính

Viết số bị chia ở bên trái.

Viết số chia ở bên phải dấu chia.

Phần phía trên dùng để ghi thương.

Ví dụ:

52 : 4

Bước 2. Chia

Bắt đầu từ chữ số bên trái của số bị chia.

Nếu chữ số đầu nhỏ hơn số chia thì lấy thêm chữ số tiếp theo.

Ví dụ:

52 : 4

Ta lấy 5 chia 4 được 1.

Viết 1 vào thương.

Bước 3. Nhân

Lấy thương vừa tìm được nhân với số chia.

Ví dụ:

1 × 4 = 4

Bước 4. Trừ

Lấy số vừa chia trừ đi kết quả vừa nhân.

Ví dụ:

5 − 4 = 1

Bước 5. Hạ

Hạ chữ số tiếp theo của số bị chia xuống.

Ví dụ:

Hạ 2 xuống được 12.

Tiếp tục chia:

12 : 4 = 3

Viết 3 vào thương.

3 × 4 = 12

12 − 12 = 0

Kết quả:

52 : 4 = 13

Đây là phép chia hết.

Ví dụ về phép chia có dư

58 : 3

Ta thực hiện:

  • 5 chia 3 được 1.
  • 1 × 3 = 3.
  • 5 − 3 = 2.
  • Hạ 8 được 28.
  • 28 chia 3 được 9.
  • 9 × 3 = 27.
  • 28 − 27 = 1.

Vậy:

58 : 3 = 19 (dư 1)

Trong quá trình làm bài, cô có một mẹo nhỏ giúp các em nhớ thứ tự các bước là:

Chia → Nhân → Trừ → Hạ

Bốn bước này sẽ được lặp lại cho đến khi không còn chữ số nào để hạ xuống.

Sau khi tính xong, các em nhớ kiểm tra hai điều:

  • Số dư phải nhỏ hơn số chia.
  • Thực hiện phép thử: Thương × Số chia + Số dư phải bằng số bị chia.

Một số lỗi các em thường gặp là:

  • Chia sai vì chưa thuộc bảng nhân, bảng chia.
  • Viết nhầm thương.
  • Quên hạ chữ số tiếp theo.
  • Ghi thiếu số dư.
  • Số dư lớn hơn hoặc bằng số chia.

Muốn hạn chế những lỗi này, các em nên làm bài cẩn thận, viết đầy đủ từng bước và luôn kiểm tra lại kết quả sau khi hoàn thành.

 

4. Phân biệt phép chia hết và phép chia có dư qua các ví dụ thực tế

Để hiểu rõ sự khác nhau giữa phép chia hết và phép chia có dư, các em hãy quan sát những tình huống quen thuộc trong cuộc sống.

Ví dụ 1. Chia bánh

Cô có 24 chiếc bánh chia đều cho 6 bạn.

Ta có:

24 : 6 = 4

Mỗi bạn nhận được 4 chiếc bánh và không còn chiếc nào thừa.

Đây là phép chia hết vì số dư bằng 0.

Ví dụ 2. Chia kẹo

Có 26 viên kẹo chia đều cho 5 bạn.

Ta tính:

26 : 5 = 5 (dư 1)

Mỗi bạn nhận được 5 viên kẹo và còn thừa 1 viên.

Đây là phép chia có dư vì còn lại 1 viên kẹo chưa thể chia đều.

Ví dụ 3. Xếp học sinh

Một lớp có 45 học sinh xếp đều thành 5 hàng.

Ta tính:

45 : 5 = 9

Mỗi hàng có 9 học sinh.

Không còn bạn nào đứng ngoài hàng nên đây là phép chia hết.

Ví dụ 4. Xếp ghế

Có 38 học sinh ngồi vào các dãy, mỗi dãy có 6 ghế.

Ta tính:

38 : 6 = 6 (dư 2)

Có 6 dãy ngồi đủ và còn 2 học sinh chưa có chỗ.

Đây là phép chia có dư.

Qua các ví dụ trên, các em có thể so sánh như sau:

Tiêu chí Phép chia hết Phép chia có dư
Số dư Bằng 0 Lớn hơn 0 nhưng nhỏ hơn số chia
Kết quả Chia đều hoàn toàn Còn lại một phần chưa chia hết
Cách viết 36 : 4 = 9 38 : 6 = 6 (dư 2)
Ví dụ thực tế Chia hết bánh, chia đều học sinh Còn thừa kẹo, còn thừa ghế, còn thừa đồ vật

Các em hãy nhớ rằng, khi gặp một bài toán chia trong cuộc sống, trước tiên hãy tự hỏi: "Có chia đều hết được không?" Nếu chia hết thì đó là phép chia hết. Nếu vẫn còn lại một phần chưa thể chia tiếp thì đó là phép chia có dư.

Chỉ cần ghi nhớ quy tắc "số dư luôn nhỏ hơn số chia" và luyện tập thường xuyên, các em sẽ dễ dàng nhận biết và thực hiện đúng cả hai loại phép chia trong chương trình Toán lớp 3.

 

5. Tổng hợp bộ đề bài tập toán chia lớp 3 ôn tập tại nhà

Sau khi đã nắm vững cách thực hiện phép chia hết và phép chia có dư, các em nên luyện tập thường xuyên để ghi nhớ kiến thức và làm bài nhanh hơn. Dưới đây là bộ bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó, phù hợp để các em tự ôn tập tại nhà hoặc để phụ huynh hướng dẫn con luyện tập mỗi ngày.

 

Phần A. Đặt tính rồi tính

Bài 1. Thực hiện các phép chia sau:

a) 36 : 3

b) 48 : 6

c) 72 : 8

d) 81 : 9

e) 52 : 4

f) 84 : 7

Bài 2. Thực hiện các phép chia có dư:

a) 35 : 4

b) 47 : 5

c) 58 : 3

d) 73 : 6

e) 94 : 8

f) 65 : 9

 

Phần B. Điền số thích hợp

Bài 1.

□ : 5 = 8

□ : 7 = 9

□ : 6 = 12

54 : □ = 6

81 : □ = 9

72 : □ = 8

Bài 2.

Điền số thích hợp vào ô trống.

  • 45 = 5 × □
  • 56 = 8 × □
  • □ = 9 × 7
  • □ = 6 × 8

 

Phần C. Tìm thành phần chưa biết

Bài 1.

Tìm x.

a) x : 6 = 9

b) x : 5 = 11

c) 72 : x = 8

d) 56 : x = 7

Bài 2.

Tìm số bị chia.

a) Thương là 12, số chia là 5.

b) Thương là 14, số chia là 6.

Bài 3.

Tìm số bị chia.

a) Thương là 9, số chia là 4, số dư là 2.

b) Thương là 11, số chia là 7, số dư là 5.

 

Phần D. Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư

Hãy cho biết phép chia nào là phép chia hết, phép chia nào là phép chia có dư.

  • 63 : 7
  • 67 : 8
  • 84 : 6
  • 92 : 9
  • 48 : 4
  • 71 : 5

 

Phần E. Bài toán có lời văn

Bài 1.

Có 56 quyển vở chia đều cho 8 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu quyển vở?

Bài 2.

Có 37 quả bóng chia đều vào 5 giỏ. Hỏi mỗi giỏ có bao nhiêu quả bóng và còn thừa bao nhiêu quả?

Bài 3.

Một cửa hàng có 72 chai nước xếp đều lên 9 kệ. Hỏi mỗi kệ có bao nhiêu chai nước?

Bài 4.

Có 43 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 bạn. Hỏi lập được bao nhiêu nhóm và còn dư bao nhiêu học sinh?

Bài 5.

Một bác nông dân thu hoạch được 95 quả dưa và muốn xếp đều vào 9 sọt. Hỏi mỗi sọt có bao nhiêu quả và còn thừa bao nhiêu quả?

 

Phần F. Bài tập phát triển tư duy

Bài 1.

Nếu số chia là 8 thì số dư lớn nhất có thể là bao nhiêu?

Bài 2.

Một phép chia có số chia bằng 9. Số dư có thể là những số nào?

Bài 3.

Tìm số bị chia biết:

  • Số chia là 7.
  • Thương là 15.
  • Số dư là 3.

Bài 4.

Tìm số tự nhiên biết khi chia cho 6 được thương là 18 và số dư là số dư lớn nhất có thể.

Bài 5.

Có 58 học sinh cần ngồi lên các xe, mỗi xe chở được 9 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe để chở hết số học sinh?

Gợi ý: Sau khi thực hiện phép chia, nếu vẫn còn học sinh chưa được xếp lên xe thì cần thêm một xe nữa.

Luyện tập đều đặn mỗi ngày từ 15 đến 20 phút sẽ giúp các em nhớ chắc bảng chia, thực hiện phép tính nhanh hơn và tự tin khi làm các bài kiểm tra trên lớp.

 

6. Những lưu ý quan trọng khi giải bài toán chia có dư cho học sinh lớp 3

Trong quá trình giảng dạy, cô nhận thấy nhiều bạn tính đúng các bước nhưng vẫn mất điểm vì những lỗi rất nhỏ. Nếu chú ý những điều dưới đây, các em sẽ hạn chế được sai sót và làm bài chính xác hơn.

- Luôn nhớ số dư phải nhỏ hơn số chia

Đây là quy tắc quan trọng nhất của phép chia có dư.

Ví dụ:

35 : 6 = 5 (dư 5) là đúng vì 5 nhỏ hơn 6.

Nếu viết:

35 : 6 = 4 (dư 11)

thì kết quả sai vì số dư lớn hơn số chia.

Sau mỗi phép chia, các em hãy tự hỏi:

"Số dư đã nhỏ hơn số chia chưa?"

Nếu câu trả lời là "chưa" thì cần kiểm tra lại phép tính.

- Ghi đầy đủ số dư

Nhiều bạn chỉ viết thương mà quên ghi số dư.

Ví dụ:

41 : 5

Không được viết:

41 : 5 = 8

Mà phải viết:

41 : 5 = 8 (dư 1)

Nếu thiếu số dư thì kết quả chưa đầy đủ.

- Thực hiện đúng thứ tự các bước

Khi đặt tính, các em luôn thực hiện theo trình tự:

Chia → Nhân → Trừ → Hạ.

Không nên bỏ qua bước nào vì rất dễ dẫn đến sai kết quả.

- Thuộc bảng nhân và bảng chia

Muốn chia nhanh và đúng, các em cần thuộc lòng bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9.

Khi nhớ tốt bảng nhân, các em sẽ dễ dàng ước lượng thương và tính nhẩm chính xác hơn.

- Biết kiểm tra lại kết quả

Sau khi làm xong, hãy thử lại bằng công thức:

Số chia × Thương + Số dư = Số bị chia.

Ví dụ:

53 : 4 = 13 (dư 1)

Kiểm tra:

4 × 13 + 1 = 52 + 1 = 53.

Như vậy phép tính đúng.

- Đọc kỹ bài toán có lời văn

Đối với bài toán thực tế, các em cần xác định rõ:

  • Đề bài cho biết gì?
  • Đề bài hỏi gì?
  • Có chia đều hết hay còn thừa?
  • Nếu còn thừa thì phần dư có ý nghĩa như thế nào?

Ví dụ, khi tính số xe cần thuê, dù chỉ còn dư 1 người thì vẫn phải thêm 1 xe.

Ngược lại, khi chia bánh cho các bạn, phần dư chính là số chiếc bánh còn lại.

- Trình bày bài giải rõ ràng

Một bài toán có lời văn nên trình bày theo thứ tự:

  • Lời giải.
  • Phép tính.
  • Đáp số.

Trình bày sạch đẹp sẽ giúp giáo viên dễ theo dõi và các em cũng dễ kiểm tra lại bài của mình.

- Luyện tập thường xuyên

Kỹ năng chia chỉ thành thạo khi các em luyện tập đều đặn.

Mỗi ngày làm từ 5 đến 10 phép chia và 1 đến 2 bài toán có lời văn sẽ giúp các em tiến bộ rất nhanh.

 

7. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về phép chia lớp 3

Khi nào là phép chia hết?

Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0.

Ví dụ:

42 : 6 = 7

Vì không còn dư nên đây là phép chia hết.

 

Khi nào là phép chia có dư?

Phép chia có dư là phép chia còn lại một phần chưa thể chia đều.

Ví dụ:

38 : 5 = 7 (dư 3)

Ba đơn vị còn lại chính là số dư của phép chia.

 

Vì sao số dư luôn phải nhỏ hơn số chia?

Nếu số dư bằng hoặc lớn hơn số chia thì ta vẫn có thể chia tiếp được. Điều đó chứng tỏ phép chia chưa hoàn thành.

Chính vì vậy, trong mọi phép chia có dư, số dư luôn nhỏ hơn số chia.

 

Làm thế nào để kiểm tra phép chia đã đúng?

Các em thực hiện phép thử:

Thương × Số chia + Số dư = Số bị chia.

Nếu hai vế bằng nhau và số dư nhỏ hơn số chia thì kết quả chính xác.

 

Có cần ghi số dư khi viết kết quả không?

Có.

Đây là yêu cầu bắt buộc đối với phép chia có dư.

Ví dụ đúng:

47 : 4 = 11 (dư 3)

Không nên chỉ viết:

47 : 4 = 11

vì kết quả chưa đầy đủ.

 

Khi giải toán thực tế có phải lúc nào cũng dùng số dư không?

Không.

Ý nghĩa của số dư phụ thuộc vào từng bài toán.

Ví dụ:

  • Chia kẹo thì số dư là số viên kẹo còn lại.
  • Chia học sinh lên xe thì nếu còn dư học sinh phải thuê thêm xe.
  • Chia nước vào chai thì số dư là lượng nước chưa được chia hết.

Vì vậy, các em cần đọc kỹ yêu cầu của đề bài trước khi kết luận.

 

Muốn học tốt phép chia lớp 3 cần làm gì?

Các em nên:

  • Thuộc bảng nhân và bảng chia từ 2 đến 9.
  • Luyện đặt tính mỗi ngày.
  • Luôn nhớ quy tắc "số dư nhỏ hơn số chia".
  • Thường xuyên kiểm tra lại kết quả bằng phép thử.
  • Làm nhiều bài toán có lời văn để biết vận dụng phép chia vào thực tế.

Chỉ cần chăm chỉ luyện tập và thực hiện đúng từng bước, các em sẽ sử dụng thành thạo cả phép chia hết và phép chia có dư, tạo nền tảng vững chắc để học tốt các kiến thức Toán ở những lớp tiếp theo.

 

8. Bài tập vận dụng về toán lớp 3: phép chia hết và phép chia có dư

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Số dư của phép chia 73 : 4 là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Đáp án: A

Câu 2: Số dư của phép chia 85 : 5 là:

A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

Đáp án: A

Câu 3: Trong phép chia có dư, số chia bằng 7 thì số dư lớn nhất có thể có là:

A. 5 B. 6 C. 7 D. 8

Đáp án: B

Câu 4: Phép chia nào dưới đây có cùng số dư với phép chia 27 : 2?

A. 48 : 7 B. 55 : 3 C. 64 : 4 D. 73 : 5

Đáp án: B

Câu 5: Một số chia cho 8 được 6 dư 3. Số đó là:

A. 51 B. 50 C. 52 D. 53

Đáp án: A

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Đặt rồi tính:

49 : 4 82 : 3 47 : 4 26 : 2
84 : 5 97 : 6 81 : 3 60 : 5

Đáp án:

Học sinh tự đặt phép tính chia rồi tính

49 : 4 = 12 (dư 1) 82 : 3 = 27 (dư 1) 47 : 4 = 11 (dư 3) 26 : 2 = 13
84 : 5 = 16 (dư 4) 97 : 6 = 16 (dư 1) 81 : 3 = 27 60 : 5 = 12

Bài 2: Một lớp học có 45 học sinh được cô giáo chia đều vào 3 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

Đáp án:

Mỗi hàng có số học sinh là:

45 : 3 = 15 (học sinh)

Đáp số: 15 học sinh

Bài 3: Một thùng dầu 84 lít được chia đều vào 5 can dầu nhỏ. Hỏi mỗi can dầu chứa bao nhiêu lít dầu? Thùng dầu còn thừa bao nhiêu lít dầu?

Đáp án:

Mỗi can dầu chứa số lít dầu là:

84 : 5 = 16 (lít) dư 4 lít

Đáp số: 16 lít dầu và thừa 4 lít dầu

Bài 4: Cho phép chia có số chia và thương đều bằng nhau và đều là số lẻ có một chữ số, số dư của phép chia đó là 7. Số bị chia của phép chia đó là

Đáp án:

Số chia và thương của phép chia là 9 vì 9 là số lẻ có 1 chữ số và lớn hơn số dư.

Số bị chia của phép chia đó là:

9 × 9 + 7 = 88

Đáp số: 88.

Câu 5:  Trong phép chia dưới đây, những phép chia nào có cùng số dư?

a) 37 : 2;

b) 64 : 5;

c) 45 : 6;

d) 73 : 8;

e) 76 : 6;

g) 453 : 9.

Đáp án: 

Ta có 37 : 2 = 18 (dư 1); 64 : 5 = 12 (dư 4); 45 : 6 = 7 (dư 3); 73 : 8 = 9 (dư 1); 76 : 9 = 8 (dư 4); 453 : 9 = 50 (dư 3).

Vậy phép chia: 37 : 2 và 73 : 9 cùng số dư là 1; phép chia 64 : 5 và 76 : 9 có cùng số dư là 4; phép chia 45 : 6 và 453 : 9 cùng số dư là 3.

Câu 6: Tìm y biết:

a) y : 8 = 234 (dư 7)

b) 47 : y = 9 (dư 2)

Đáp án:

a) y : 8 = 234 (dư 7)

y = 234 x 8 + 7

y = 1872

y = 1879

b) 47 : y = 9 (dư 2)

y = (47 – 2) : 9

y = 45 : 9

y = 5

Câu 6: May mỗi bộ quần áo hết 3 m vải. Hỏi có 85 m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải?

Đáp án:

Thực hiện phép chia ta có:

85 : 3 = 28 (dư 1).

Vậy có thể may được nhiều nhất 28 bộ quần áo và còn thừa 1 m vải

Đáp số: 28 bộ quần áo; thừa 1 m vải.

Câu 7: Một đoàn khách gồm 55 người muốn qua sông, nhưng mỗi thuyền chỉ chở được 5 người kể cả người lái thuyền. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thuyền để chở hết số khách đó.

Đáp án:

Mỗi thuyền chỉ chở được nhiều nhất số khách là:

5 – 1 = 4 (người)

Thực hiện phép chia ta có:

55 : 4 = 13 (dư 3)

Cần 13 thuyền mỗi thuyền chở 4 người khách, còn 3 người khách chưa có chỗ ngồi nên cần thêm 1 thuyền nữa.

Vậy cần ít nhất số thuyền là:

13 + 1 = 14 (thuyền)

Đáp số: 14 thuyền

Câu 8: Ngày 20/11/2008 là thứ năm. Hỏi ngày 20/11/2009 là thứ mấy?

Đáp án:

Từ 20/11/2008 đến 20/11/2009 có 365 ngày (vì tháng nhuận của năm 2008 là tháng 2).

1 tuần có 7 ngày.

Thực hiện phép chia ta có:

365 : 7 = 52 (dư 1)

Vậy sau đúng 52 tuần lại đến ngày thứ năm nên ngày 20/11 năm 2009 là thứ sáu.

 

9. Bài tập nâng cao về phép chia hết và phép chia có dư

Câu 1: Tìm y trong phép chia, có số bị chia là số lớn nhất có 2 chữ số, thương bằng 6 và số dư kém thương 3 đơn vị

Câu 2: Tìm y trong phép chia, có số chia là 12, thương là 14 và biết số dư là số lớn nhất có thể có trong phép chia

Câu 3: Cho một số biết số đó chia cho 8 thì được thương là 42 và dư 2. Nếu lấy số đó chia cho 7 thì được kết quả là bao nhiêu?

Câu 4: Nếu hôm nay là thứ 4 thì 97 ngày sau là thứ mấy?

Câu 5: Một xe khách cỡ vừa có thể chở 30 hành khách, một xe bus cỡ nhỏ có thể chở 8 hành khách, một xe khách cỡ lớn có thể chở được 52 hành khách. Hỏi cần bao nhiêu xe bus cỡ lớn để chở tất cả hành khách của 8 xe bus cỡ nhỏ đầy hành khách và 13 xe bus cỡ vừa đầy hành khách (đề thi Olympic Đông Nam Á)

Câu 6: Một cửa hàng có 465 kg gạo tám thơm đóng vào các bao nhỏ, mỗi bao 8 kg. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bao để chứa hết số gạo đó?

Câu 7: Chia một số cho 8 thì được thương là số lớn nhất có hai chữ số và số dư là số dư lớn nhất. Hỏi chia số đó cho 7 thì có số dư là bao nhiêu?

Câu 8: Có 31 mét vải, may mỗi bộ quần áo hết 3 mét vải. Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như thế và còn thừa mấy mét vải ?

Câu 9: Một lớp học có 33 học sinh. Phòng học của lớp đó chỉ có loại bàn 2 chỗ ngồi. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu bàn học như thế?

Câu 10: Đoàn khách du lịch có 50 người, muốn thuê xe loại 4 chỗ ngồi. Hỏi cần thuê ít nhất bao nhiêu xe để chở hết số khách đó?

Câu 11: Cần có ít nhất bao nhiêu thuyền để chở hết 78 người của đoàn văn công qua sông, biết rằng mỗi thuyền chỉ ngồi được nhiều nhất là 6 người, kể cả người lái thuyền?

Câu 12: Năm nhuận có 366 ngày. Hỏi năm đó gồm bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày ?

Câu 13: Hãy viết thêm hai chữ số vào bên phải và một chữ số vào bên trái số 54 để được số lớn nhất có năm chữ số thỏa mãn tính chất: chia số đó cho 4 dư 3, cho 5 dư 4 và cho 9 dư 8

Câu 14: Một cửa hàng hoa quả có 5 rổ đựng cam và chanh (trong mỗi rổ chỉ đựng một loại quả). Số quả trong mỗi rổ lần lượt là 104 ; 115 ; 132 ; 136 và 148 quả. Sau khi bán được 1 rổ cam, người bán hàng thấy rằng số chanh còn lại gấp 4 lần số cam. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu quả mỗi loại?

Câu 15: Hãy viết thêm ba chữ số vào bên phải số 567 để được một số lẻ có sáu chữ số khác nhau, khi chia số đó cho 5 và 9 đều dư 1.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung khác liên quan đến phép chia, toán lớp 3 như: