1. Tổng hợp ngắn gọn lý thuyết về thì hiện tại hoàn thành
1.1. Công thức của thì hiện tại hoàn thành
- Thể khẳng định: S + have/ has + VpII
Ví dụ: My mother has lived in Ha Long since she was a little girl.
( Mẹ tôi đã sống ở Hạ Long kể từ khi còn bé )
- Thể phủ định: S + have/ has + not + VpII
Ví dụ: We haven’t played game for years.
(Chúng tôi đã không chơi điện tử trong nhiều năm)
- Nghi vấn: Câu hỏi Câu hỏi Yes/No: Have/ Has + S + VpII +… ?
=> Yes, S + have/ has hoặc No, S + Haven't
Ví dụ:
A: Have you ever traveled to Ca Mau?
(Bạn đã từng du lịch Cà Mau chưa?)
B: Yes, I have./ No, I have not
- Câu hỏi WH - question: WH-word + have/ has + S (+ not) + VpII +…?
=> S + have/ has (+ not) + VpII +…
Ví dụ: Where have you and your kids been?
(Em và các con vừa đi đâu thế?)
Why has your father not drunk this the cup of coffee yet?
(Tại sao anh ấy vẫn chưa uống ly cà phê này?)
Lưu ý: Trong đó:
- S (subject): Chủ ngữ bao gồm I, You, We, They, She, He, It
- Have/ has: trợ động từ
- V(PII): động từ ở dạng phân từ II
1.2. Cách áp dụng
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) được dùng để diễn tả một hành động, câu chuyện, sự việc đã hoàn thành tính đến thời điểm nói hiện tại. Nhưng người ta lại không nhắc gì đến thời gian cụ thể diễn ra sự việc. Theo đó, cách dùng thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để:
- Diễn giải một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục trong tương lai.
VD: Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm. (Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm)
- Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
VD: Tôi đã xem bộ phim này 3 ba lần. (Tôi đã xem phim này 3 lần rồi)
- Diễn giải một kinh nghiệm cho đến thời điểm hiện tại.
VD: Tôi chưa bao giờ đến Hàn Quốc. (Tôi chưa từng đến Hàn Quốc)
- Diễn giải một hành động, sự việc vừa mới xảy ra.
VD: Chúng tôi vừa mới đến. ( The my just to done)
- Diễn giải một hành động không xác định thời gian xảy ra.
VD: Ai đó đã lấy chỗ của tôi. (Ai đó đã chiếm chỗ của tôi)
1.3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
- Các từ để nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Thì hiện tại hoàn thành đi kèm với những từ ngữ sau đây:
- Before: trước đây
- Ever: đã từng
- Never: chưa từng, chưa bao giờ
- For + quãng thời gian: trong khoảng thời gian nào đó(for years, for a long time,..)
- Since + mốc thời gian: kể từ khi (since 2001,…)
- Yet: chưa, thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn
- …the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai..
- Just / Recently / Lately: gần đây, vừa mới, vừa xong
- Already: rồi
- So far/ Until now/ Up to now/ Up to the present: cho tới bây giờ
- Vị trí của trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành: Vị trí trạng từ đứng trong câu cũng là một dấu hiệu giúp bạn nhận biết được đâu là thì hiện tại hoàn thành.
+ Những trạng từ như already, never, ever, just: sau “have/ has” thường đứng trước động từ phân từ II. Ngoài ra, từ already còn có thể đứng ở cuối của câu.
Ví dụ: My son has just done my homework. (Con trai tôi vừa mới làm xong bài tập về nhà.)
- Yet: thường đứng ở cuối câu, và xuất hiện trong câu phủ định và câu hỏi nghi vấn
Ví dụ: My sister hasn’t told me about you yet. (Chị gái tôi vẫn chưa kể với tôi về bạn.)
+ Những trạng từ như: so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có vị trí linh động trong câu. Nó có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
Ví dụ: She has seen this film recently. (Cô ấy đã xem bộ phim này gần đây.)
2. Tổng hợp bài tập về thì hiện tại hoàn thành mới nhất
>>>Tải ngay: Tổng hợp bài tập về thì hiện tại hoàn thành mới nhất
Bài 1: Chia những động từ trong câu dưới đây ở thì hiện tại hoàn thành
1. Bo _____ (drive) Rose to work today.
2. They _____ (work) all day and night.
3. We _____ (see) the new bridge.
4. He ____ (have) breakfast this morning.
5. Ann and Don ____ (wash) the car.
6. Kathy ____ (want) to go to Queensland for a long time.
7. Mel ____ (give) up smoking.
8. I ____ (forget) that man’s name.
9. They ____ (lose) their keys.
10. Jack ____ (be) to England.
11. They ____ (leave) London this month.
12. He ____ (bring) a lot of English papers.
13. She ____ (tell) me about it.
14. I ____ (get) a long letter from father this week.
15. She ____ (come), she will speak to you in a minute.
16. I ____ (be) to Radio City.
17. I think the director ____ (leave) the town.
18. I ___ (paint) my office.
19. We ____ (know) her since she arrived in our city.
20. I ____ (forget) your name.
21. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.
22. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).
23. I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.
24. ……..they (pay)…….. money for your mother yet?
25. Someone (take)………………. my bicycle.
26. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.
27. ………you ever (eat)………….. Sushi?
28. She (not/come)…………… here for a long time.
29. I (work)………….. here for three years.
30. ………… you ever …………..(be) in New York?
31. You (not/do) ………….your project yet, I suppose.
32. I (just/ see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.
33. I ………..just (decide)……… to start working next week.
34. He (be)…………. at his computer for seven hours.
35. She (not/ have) ……………any fun a long time.
36. My father (not/ play)……….. any sport since last year.
37. I’d better have a shower. I (not/ have)………. one since Thursday.
38. I don’t live with my family now and we (not/ see)…………. each other for five years.
39. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.
40. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.
41. How long…….. (you/ know)………. each other?
42. ……….(You/ take)………… many photographs?
43. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?
44. He (live) ………….here all his life..
45. Is this the second time he (lose)……………. his job?
46. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.
47. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.
48. She (write)………….. three poems about her fatherland.
49. We (finish) ……………………three English courses.
50. School (not, start)……………..yet.
Bài 2: Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành dưới dạng câu khẳng định dựa trên những từ gợi ý dưới đây
1. Mary / visit / his grandparents
2. Jack / play games / on the computer
3. John and Su / wash / their car
4. Andrew / repair / his bike
5. Phil / help / Anne with maths
6. Brad and Louise / watch / a film
7. Tamara / talk to / her best friend
8. Bridgette / draw / a picture
9. Carol / read / a computer magazine
10. Tom and Alice / be / to a restaurant
Bài 3: Viết thành câu hoàn chỉnh ở thì hiện tại hoàn thành dưới dạng câu nghi vấn dựa trên những từ gợi ý dưới đây
1. you / answer / the question
2. Jenny / lock / the door
3. Walter / call / us
4. you / see / the picture
5. your parents / get / the letter
6. it / rain / a lot
7. how often / we / sing / the song
8. Maureen / watch / the film
9. how many books / Bob / read
10. ever / you / be / to London
3. Đáp án về bài tập thì hiện tại hoàn thành
Bài 1
1. has driven
2. have worked
3. have seen
4. has had
5. have washed
6. has wanted
7. has given
8. have forgotten
9. have lost
10. has been
11. have left
12. has bring
13. has told
14. have got
15. has come
16. have been
17. has left
18. have painted
19. have known
20. have forgot
21. have made
22. have made
23. have turned
24. Have .. paid
25. has taken
26. have finished
27. Have … eaten
28. hasn’t come
29. have worked
30. Have you ever been
31. haven’t done
32. have just seen – has already done
33. have just decided
34. has been
35. hasn’t had
36. hasn’t played
37. havent had
38. haven’t seen
39. have just realized
40. have gone
41. have .. known
42. have .. taken
43. Has … eaten
44. has lived
45. has loosen
46. has … left – has left
47. have bought
48. has written
49. have finished
50. hasn’t started
Bài 2
1. Mary has visited his grandma.
2. Jack has played on the computer.
3. John and Su have washed their car.
4. Andrew has repaired his bike.
5. Phil has helped Anne with maths.
6. Brad and Louise have watched a film.
7. Tamara has talked to her best friend.
8. Bridgette has drawn a picture.
9. Carol has read a computer magazine.
10. Tom and Alice have been to a restaurant.
Bài 3
1. Have you answered the question?
2. Has Jenny locked the door?
3. Has Walter called us?
4. Have you seen the picture?
5. Have your parents got the letter?
6. Has it rained a lot?
7. How often have we sung the song?
8. Has Maureen watched the film?
9. How many books has Bob read?
10. Have you ever been to London?
Xem thêm: Đáp án đề minh họa môn Tiếng Anh thi tốt nghiệp THPT Quốc gia
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp án mới nhất do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!