- 1. Tổng quan về bảng đơn vị đo độ dài lớp 3
- 2. Các dạng bài tập đổi đơn vị đo độ dài lớp 3 phổ biến
- 3. Phương pháp giải bài tập đổi đơn vị độ dài lớp 3 hiệu quả
- 4. Bài tập Toán lớp 3: Bảng đơn vị đo độ dài có đáp án
- 5. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi thực hiện đổi đơn vị đo lớp 3
- 6. Tổng hợp bài tập đổi đơn vị đo độ dài lớp 3 có đáp án chi tiết
1. Tổng quan về bảng đơn vị đo độ dài lớp 3
Bảng đơn vị đo độ dài là một trong những nội dung nền tảng của chương trình Toán lớp 3 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Kiến thức này giúp học sinh biết cách đo, ước lượng, so sánh và tính toán các khoảng cách trong học tập cũng như trong đời sống hằng ngày. Khi nắm vững bảng đơn vị đo độ dài, các em sẽ dễ dàng thực hiện các phép đổi đơn vị, giải toán có lời văn và học tốt các kiến thức hình học ở những lớp học tiếp theo.
Độ dài là đại lượng dùng để biểu thị khoảng cách giữa hai điểm hoặc chiều dài của một vật. Để việc đo lường được thống nhất, người ta sử dụng hệ đơn vị đo độ dài theo hệ mét.
Trong chương trình lớp 3, học sinh được làm quen với các đơn vị đo độ dài sau:
| Đơn vị | Ký hiệu |
|---|---|
| Ki-lô-mét | km |
| Héc-tô-mét | hm |
| Đề-ca-mét | dam |
| Mét | m |
| Đề-xi-mét | dm |
| Xăng-ti-mét | cm |
| Mi-li-mét | mm |
Các đơn vị được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:
km → hm → dam → m → dm → cm → mm
Điểm quan trọng nhất mà học sinh cần ghi nhớ là:
- Hai đơn vị đo liền nhau hơn hoặc kém nhau 10 lần.
- Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì nhân với 10 cho mỗi bậc chuyển.
- Khi đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn thì chia cho 10 cho mỗi bậc chuyển.
Một số mối quan hệ cơ bản cần thuộc lòng gồm:
- 1 km = 10 hm = 100 dam = 1000 m
- 1 hm = 10 dam = 100 m
- 1 dam = 10 m
- 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm
- 1 dm = 10 cm = 100 mm
- 1 cm = 10 mm
Ví dụ:
- 4 m = 40 dm
- 6 m = 600 cm
- 8 cm = 80 mm
- 3 km = 3000 m
Theo định hướng của Chương trình GDPT 2018, việc học bảng đơn vị đo độ dài không chỉ dừng lại ở ghi nhớ công thức mà còn hướng tới phát triển năng lực vận dụng trong thực tiễn. Vì vậy, học sinh thường xuyên được thực hành đo chiều dài bàn học, quyển sách, cây bút, chiều cao của bản thân hoặc quãng đường di chuyển để hiểu rõ ý nghĩa của từng đơn vị đo.
So với chương trình trước đây, chương trình mới chú trọng hơn đến đơn vị mi-li-mét (mm) nhằm giúp học sinh thực hiện các phép đo chính xác bằng thước có vạch chia nhỏ. Trong khi đó, hai đơn vị héc-tô-mét (hm) và đề-ca-mét (dam) vẫn được giới thiệu nhưng xuất hiện với tần suất vừa phải, chủ yếu để học sinh hiểu cấu trúc của hệ đo độ dài.
Để học tốt nội dung này, học sinh nên học thuộc bảng đơn vị đo theo đúng thứ tự, luyện đếm số bậc khi đổi đơn vị và kết hợp thực hành đo các đồ vật quen thuộc trong cuộc sống. Việc hiểu bản chất mối quan hệ giữa các đơn vị sẽ giúp các em tránh học thuộc máy móc và hạn chế sai sót khi giải toán.
2. Các dạng bài tập đổi đơn vị đo độ dài lớp 3 phổ biến
Trong chương trình Toán lớp 3, bài tập đổi đơn vị đo độ dài được xây dựng từ mức độ cơ bản đến nâng cao nhằm giúp học sinh hình thành kỹ năng quy đổi, tính toán và vận dụng vào thực tế. Dưới đây là những dạng bài thường gặp.
Dạng 1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ
Đây là dạng bài xuất hiện nhiều nhất trong các bài kiểm tra.
Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, học sinh thực hiện phép nhân với 10 cho mỗi bậc chuyển trong bảng đơn vị đo.
Ví dụ:
- 7 m = 70 dm
- 5 m = 500 cm
- 8 km = 8000 m
Các bước thực hiện:
- Xác định đơn vị ban đầu.
- Xác định đơn vị cần đổi.
- Đếm số bậc giữa hai đơn vị.
- Nhân với 10, 100 hoặc 1000 tương ứng.
Dạng 2. Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn
Dạng toán này giúp học sinh hiểu mối quan hệ ngược giữa các đơn vị.
Khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn, chia cho 10 sau mỗi bậc chuyển.
Ví dụ:
- 900 cm = 9 m
- 700 m = 7 hm
- 5000 m = 5 km
Học sinh cần chú ý xác định đúng số bậc để tránh chia thiếu hoặc chia thừa.
Dạng 3. Đổi số đo có hai đơn vị về một đơn vị
Đây là dạng bài khiến nhiều học sinh dễ nhầm lẫn.
Ví dụ:
- 3 m 4 cm = 304 cm
- 5 m 2 dm = 52 dm
- 2 km 300 m = 2300 m
Cách làm:
- Đổi đơn vị lớn về đơn vị cần tìm.
- Giữ nguyên phần đơn vị nhỏ.
- Cộng hai kết quả lại.
Ví dụ:
4 m 5 cm
= 400 cm + 5 cm
= 405 cm
Dạng 4. Thực hiện phép tính với số đo độ dài
Các phép cộng, trừ, nhân và chia chỉ được thực hiện trực tiếp khi các số đo có cùng đơn vị.
Ví dụ:
25 cm + 30 cm = 55 cm
Nếu khác đơn vị thì phải đổi về cùng một đơn vị trước.
Ví dụ:
2 m + 30 cm
= 200 cm + 30 cm
= 230 cm
Đối với phép nhân hoặc chia với số tự nhiên, chỉ cần thực hiện phép tính trên số rồi giữ nguyên đơn vị.
Ví dụ:
15 m × 4 = 60 m
72 cm : 8 = 9 cm
Dạng 5. So sánh số đo độ dài
Khi hai số đo khác đơn vị, học sinh không được so sánh trực tiếp mà phải đổi về cùng một đơn vị.
Ví dụ:
3 dm 4 cm và 35 cm
Đổi:
3 dm 4 cm = 34 cm
Vì 34 cm < 35 cm nên:
3 dm 4 cm < 35 cm
Dạng bài này giúp học sinh rèn luyện khả năng phân tích và lựa chọn đơn vị chung trước khi kết luận.
Dạng 6. Giải toán có lời văn
Đây là dạng bài tổng hợp, yêu cầu học sinh vừa đổi đơn vị vừa thực hiện phép tính.
Ví dụ:
Bạn An đi được 2 km, bạn Bình đi được 800 m. Hỏi cả hai bạn đi được bao nhiêu mét?
Lời giải:
Đổi:
2 km = 2000 m
Tổng quãng đường:
2000 + 800 = 2800 (m)
Đáp số: 2800 m.
Thông qua dạng toán này, học sinh được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu đề, lựa chọn đơn vị phù hợp và trình bày lời giải đầy đủ.
3. Phương pháp giải bài tập đổi đơn vị độ dài lớp 3 hiệu quả
Muốn đổi đơn vị đo độ dài chính xác, học sinh không nên chỉ học thuộc các công thức mà cần hiểu quy luật của bảng đơn vị đo. Khi nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị, các em sẽ giải bài nhanh hơn và hạn chế nhầm lẫn.
Phương pháp đầu tiên là ghi nhớ thứ tự các đơn vị đo theo một hàng ngang:
km → hm → dam → m → dm → cm → mm
Việc thuộc đúng thứ tự giúp học sinh dễ dàng xác định số bậc cần chuyển khi đổi đơn vị.
Tiếp theo, học sinh cần ghi nhớ quy tắc cơ bản:
- Chuyển sang đơn vị nhỏ hơn thì nhân với 10 cho mỗi bậc.
- Chuyển sang đơn vị lớn hơn thì chia cho 10 cho mỗi bậc.
Ví dụ:
Đổi 4 m sang cm.
Từ m đến cm có hai bậc:
m → dm → cm
Vì chuyển sang đơn vị nhỏ hơn nên nhân với 100.
4 × 100 = 400 cm.
Một phương pháp trực quan được nhiều giáo viên sử dụng là bảng dịch chuyển đơn vị. Học sinh viết số vào đúng cột của đơn vị ban đầu rồi dịch chuyển sang đơn vị cần đổi. Cách làm này giúp hạn chế lỗi đếm thiếu hoặc thừa bậc.
Đối với số đo có hai đơn vị, học sinh nên tách thành hai phần.
Ví dụ:
5 m 8 cm
= 5 m + 8 cm
= 500 cm + 8 cm
= 508 cm.
Không nên ghép trực tiếp thành 58 cm vì đây là lỗi rất phổ biến.
Trong các bài toán có lời văn, học sinh nên thực hiện theo quy trình:
- Đọc kỹ đề bài.
- Xác định các đơn vị xuất hiện.
- Đổi về cùng một đơn vị nếu cần.
- Thực hiện phép tính.
- Kiểm tra đơn vị của đáp số.
Ngoài việc luyện tập trên giấy, giáo viên và phụ huynh nên tạo điều kiện cho học sinh đo chiều dài các đồ vật quen thuộc như bàn học, quyển sách, cây bút hoặc chiều cao của bản thân. Những hoạt động thực tế giúp học sinh hiểu rõ ý nghĩa của từng đơn vị đo và ghi nhớ kiến thức lâu hơn.
4. Bài tập Toán lớp 3: Bảng đơn vị đo độ dài có đáp án
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
28cm = . . . mm 105dm = . . . cm 312m = . . . dm
15km = . . . m 730m = . . . dam 4500m = . . . hm
Hướng dẫn:
28cm = 280mm 105dm = 1050cm 312m = 3210dm
15km = 15000m 730m = 73dam 4500m = 45hm
Bài tập 2. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
2km 50m . . . 2500 1515 km . . . 250m 10m 6dm . . . 16dm
Hướng dẫn:
2km 50m < 2500 1515km > 250m 10m 6dm > 16dm
Bài tập 3. Thực hiện phép tính:
a) 10km + 5km = ? b) 24hm – 18hm = ? c) 13mm + 12mm = ?
d) 6m x 7m = ? e) 15cm : 3 = ? f) 35cm : 7 = ?
Hướng dẫn:
a) 10km + 5km = 15km b) 24hm – 18hm = 6hm c) 13mm + 12mm = 25mm
d) 6m x 7 = 42m e) 15cm : 3 = 5cm f) 35cm : 7 = 5cm
Bài tập 4. Núi Phan-xi-păng (ở Việt Nam) cao 3km 143m. Núi Ê-vơ-rét (ở Nê-pan) cao hơn núi Phan-xi-păng 5705m. Hỏi núi Ê-vơ-rét cao bao nhiêu mét?
Hướng dẫn:
Đổi: 3km 143m = 3143m
Núi Ê-vơ-rét cao là:
3143 + 5705 = 8848 (m)
Đáp số: 8848m
Bài tập 5: Đổi các đơn vị độ dài sau ra m
a) 1km = ?m
b) 12km = ?m
c) 10hm = ?m
d) 1dam = ?m
Lời giải:
Áp dụng bảng đơn vị đo độ dài ta có:
a) 1km = 1000m
b) 12km = 12000m
c) 10hm = 10hm x 100 = 1000m
d) 1dam = 10m
Bài 6: Đổi các đơn vị độ dài sau
a) 1000m = ?km
b) 100dm = ?m
c) 100cm = ?m
d) 100m = ?hm
e) 10mm = ?cm
Lời giải:
Áp dụng bảng đơn vị đo độ dài ta có:
a) 1000m = 1km
b) 100dm = 10m
c) 100cm = 1m
d) 100m = 1hm
e) 10mm = 1cm
Bài 7: Thực hiện các phép tính sau
a) 10km + 5km = ?
b) 24hm - 18hm = ?
c) 13mm + 12mm = ?
d) 6m x 7m = ?
e) 15cm : 3 = ?
Lời giải:
Thực hiện phép tính và giữ nguyên đơn vị đo ở kết quả. ta có
a) 10km + 5km = 15km
b) 24hm - 18hm = 6hm
c) 13mm + 12mm = 25mm
d) 6m x 7m = 42m
e) 15cm : 3 = 5cm
Bài 8: Tính theo mẫu
a) 15km x 3 = ?
b) 24m : 4 = ?
c) 35cm : 7 = ?
d) 16mm x 5 = ?
Lời giải:
Giải bài toán này các em cần chú ý: đối với phép nhân, phép chia đơn vị đo độ dài thì thừa số(phép nhân), số chia (phép chia) không phải là số đo
a) 15km x 3 = 45km
b) 24m : 4 = 6m
c) 35cm : 7 = 5cm
d) 16mm x 5 = 80mm
Bài 9. An và Hoa cùng đi đến trường, biết An đi được quãng đường là 3 km còn Hoa đi được quãng đường là 500m. Hỏi cả An và Hoa đi được tổng số quãng đường là bao nhiêu m?
Lời giải:
Đề bài hỏi tổng quãng đường mà An và Hoa đi được là bao nhiêu m. do đó các đơn vị tính ở bài chúng ta phải đổi ra đơn vị chung là m
An đi được quãng đường là: 3km mà đổi ra m là: 3000m
Hoa đi được quãng đường là 500m, đơn vị đúng rồi nên không cần phải đổi.
Vậy tổng số quãng đường mà cả hai đi được là: 3000m + 500m = 3500m
Bài 10: Điền các dấu “>” “<” hoặc “=” vào chỗ thích hợp
a) 4m 5cm … 500cm
b) 5000m … 5km
c) 3dm 4cm … 15cm
d) 500mm … 50cm
e) 100m … 20dam
f) 30dam 5m ...35hm
Đáp án:
Áp dụng bảng đơn vị đo ta có:
a) 4m5cm được đổi ra cm là: 400cm + 5cm = 405cm
Nên 4m5cm < 500cm
b) 5000m được đổi ra km là 5000m : 1000 = 5km
Nên 5000m = 5km
c) 3dm 4cm được đổi ra cm là: 30cm + 4cm = 34cm
Nên 3dm 4cm > 15cm
d) 500mm được đổi ra cm là: 500mm : 10 = 50cm
Nên 500mm = 50cm
e) 20dam được đổi ra m là: 20dam x 10 = 200m
Nên 100m < 20dam
f) Ở phép so sánh này do có 3 đơn vị đo nên khi thực hiện ta cần phải lựa chọn 1 đơn vị chung để đổi các giá trị về cùng 1 đơn vị đo thì mới thực hiện được phép so sánh.
30dam 5m được đổi ra m là: 300m + 5m = 305m
35hm được đổi ra m là 35hm x 100 = 350m
Nên 30dam 5m < 35hm
Bài 11: Chọn đáp án đúng
Câu 1: Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị đo độ dài?
A. ki-lô-mét B. mét C. lít D. đề-xi-mét
Câu 2: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 1dm = ….mm là?
A. 1 B. 0 C. 10 D. 100
Câu 3: Kết quả phép tính 6dm + 14dm là:
A. 20dm B. 24dm C. 27dm D. 30dm
Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 5dm3cm = ….cm là?
A. 53 B. 50 C. 3 D. 503
Câu 5: Chu vi tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 4m, 3m2dm và 36dm là:
A. 100dm B. 110dm C. 108dm D. 120dm
Câu 6: Độ dài “một mét rưỡi” có cách viết là:
A. 1m30
B. 1m 5dm
C. 15m
D. 1m50
Câu 7: 24 hm x 5 = ?
A. 100 hm
B. 12 km
C. 1000 dam
D. 12 hm
Câu 8: Giá trị của phép tính 96 hm - 18 hm là:
A. 75 hm
B. 76 hm
C. 77 hm
D. 78 hm
Đáp án: 1. D 2.D 3. A 4. A 5. C 6. B 7. B 8. D
Bài 12: Người ta dán liền nhau 500 con tem hình chữ nhật lên một tấm bìa hình vuông cạnh dài 1m, biết mỗi con tem có chiều dài 3cm, chiều rộng 22mm. Hỏi diện tích phần bìa không dán tem là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Lời giải chi tiết
22mm = 2,2cm
Diện tích tấm bìa hình vuông là: 1 x 1 = 1 (m2) = 10 000 (cm2)
Diện tích mỗi con tem là: 3 x 2,2 = 6,6 (cm2)
Diện tích 500 con tem là: 6,6 x 500 = 3300 (cm2)
Diện tích phần bìa không dán tem là: 10 000 - 3300 = 6700 (cm2)
Bài 13: Rùa và Thỏ cùng thi chạy. Rùa bò được 500m. Thỏ chạy được 2km. Vậy tổng quãng đường Thỏ và Rùa chạy được bao nhiêu mét?
Lời giải chi tiết:
Theo đề bài hỏi tổng quãng đường Thỏ và Rùa chạy được bao nhiêu mét nên chúng đơn vị tính bài này phải đổi đơn vị chung là mét.
Thỏ chạy được quãng đường là 2km đổi ra mét là 2000m.
Rò bò được quãng đường là 500m.
Vậy tổng quãng đường của Thỏ và Rùa là 2000m + 500m = 2500m
Bài 14: Một tấm vải dài 4dam 5m dùng để may quần áo, mỗi bộ quần áo may hết 5m vải. Có thể may được bao nhiêu số bộ quần áo như thế?
Lời giải:
Đổi: 4dam 5m = 45m
Có thể may được số bộ quần áo là:
45 : 5 = 9 (bộ quần áo)
Đáp số: 9 bộ quần áo.
Câu 15: Đoạn đường thứ nhất dài 45km, đoạn đường thứ hai dài bằng đoạn đường thứ nhất, đoạn đường thứ ba dài gấp 5 lần đoạn đường thứ hai. Đoạn đường thứ ba dài số ki-lô-mét là:
Lời giải chi tiết:
Độ dài của đoạn đường thứ hai là:
45 : 9 = 5 (km)
Độ dài của đoạn đường thứ ba là:
5 × 5 = 25 (km)
Đáp số: 25km.
Bài 16: Có một sợi dây dài 40dm. Nếu không có thước đo, làm thế nào để em cắt được một đoạn dây dài 10dm từ sợi dây đó ?
Lời giải chi tiết:
Ta có: 10dm = của 40dm
Để lấy được giá trị của một số, ta có thể tiến hành lấy số đó chia hai rồi chia hai thêm một lần nữa.
Để em cắt được một đoạn dây dài 10dm từ sợi dây đã cho, em gấp đôi sợi dây rồi gấp đôi sợi dây một lần nữa để cắt được đoạn dài sợi dây.
Bài 17: Một hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là: 5dm 5cm; 1m 3cm; 67 cm. Chu vi của hình tam giác đó là bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Đổi:
5dm 5cm = 55cm
1m 3cm = 103cm
Chu vi của hình tam giác đó là:
55 + 103 + 67 = 225(cm)
Đáp số: 225cm.
Đáp án cần chọn là A.
5. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi thực hiện đổi đơn vị đo lớp 3
Trong quá trình học, học sinh lớp 3 thường mắc một số lỗi giống nhau. Nếu nhận biết sớm các lỗi này, các em sẽ dễ dàng khắc phục và làm bài chính xác hơn.
Lỗi phổ biến nhất là ghép số khi đổi số đo có hai đơn vị.
Ví dụ:
4 m 5 cm
Nhiều học sinh viết:
45 cm.
Đây là đáp án sai.
Cách làm đúng là:
4 m = 400 cm
400 cm + 5 cm = 405 cm.
Một lỗi khác là quên các đơn vị trung gian.
Ví dụ:
1 km = 10 m.
Đây là kết quả sai vì học sinh đã bỏ qua hm và dam.
Thực tế:
km → hm → dam → m
Có ba bậc nên:
1 km = 1000 m.
Một số học sinh còn cộng hoặc trừ các số đo khác đơn vị.
Ví dụ:
2 m + 50 cm = 52 m.
Đây là cách làm không đúng.
Phải đổi về cùng đơn vị trước.
2 m = 200 cm
200 cm + 50 cm = 250 cm.
Hoặc:
50 cm = 0 m 50 cm trong cách biểu diễn thông thường ở tiểu học, nên kết quả là 2 m 50 cm.
Khi làm bài, học sinh nên hình thành thói quen:
- Đọc kỹ yêu cầu của đề.
- Kiểm tra đơn vị của từng số đo.
- Quy đổi về cùng đơn vị trước khi tính.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi hoàn thành.
Việc thực hiện đầy đủ các bước trên sẽ giúp hạn chế gần như hoàn toàn những lỗi thường gặp trong các bài tập đổi đơn vị đo độ dài.
6. Tổng hợp bài tập đổi đơn vị đo độ dài lớp 3 có đáp án chi tiết
Dưới đây là một số bài tập giúp học sinh luyện tập từ cơ bản đến nâng cao.
Bài 1. Điền số thích hợp
a) 8 m = ... dm
b) 6 m = ... cm
c) 9 cm = ... mm
d) 4 dm = ... mm
e) 15 km = ... m
Đáp án:
a) 80 dm
b) 600 cm
c) 90 mm
d) 400 mm
e) 15000 m
Bài 2. Đổi số đo
a) 3 m 2 dm = ... dm
b) 2 m 5 cm = ... cm
c) 6 m 8 cm = ... cm
d) 5 km 4 hm = ... m
Đáp án:
a) 32 dm
b) 205 cm
c) 608 cm
d) 5400 m
Bài 3. So sánh
Điền dấu thích hợp.
a) 4 m 8 cm ... 408 cm
b) 7 dm ... 60 cm
c) 2 km ... 1800 m
Đáp án:
a) =
b) >
c) >
Bài 4. Thực hiện phép tính
a) 25 m × 2
b) 72 cm : 8
c) 18 km × 3
d) 40 dm : 5
Đáp án:
a) 50 m
b) 9 cm
c) 54 km
d) 8 dm
Bài 5. Bài toán có lời văn
Một đoạn đường thứ nhất dài 3 km, đoạn đường thứ hai dài 700 m. Hỏi cả hai đoạn đường dài bao nhiêu mét?
Lời giải
Đổi:
3 km = 3000 m
Tổng chiều dài hai đoạn đường là:
3000 + 700 = 3700 (m)
Đáp số: 3700 m.
Bài 6. Bài tập vận dụng
Chiều dài một sân trường là 80 m, chiều rộng là 45 m. Hỏi tổng chiều dài và chiều rộng của sân trường là bao nhiêu mét?
Lời giải
Tổng chiều dài và chiều rộng là:
80 + 45 = 125 (m)
Đáp số: 125 m.
Thông qua các dạng bài tập trên, học sinh sẽ từng bước thành thạo kỹ năng đổi đơn vị đo độ dài, biết vận dụng vào các phép tính và giải toán có lời văn. Việc luyện tập thường xuyên kết hợp với ghi nhớ bảng đơn vị đo sẽ giúp các em tự tin khi học Toán lớp 3 và tạo nền tảng vững chắc cho các lớp học tiếp theo.
Bên cạnh đó, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung khác về đơn vị đo độ dài như: