1. Có thể sao chụp bí mật nhà nước bằng hình thức sao y bản chính không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 26/2020/NĐ-CP quy định về hình thức sao chụp tài liệu bí mật nhà nước như sau:
- Sao tài liệu bí mật nhà nước là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung bản gốc hoặc bản chính của tài liệu. Chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước là việc ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Hình thức sao tài liệu bí mật nhà nước gồm sao y bản chính, sao lục và trích sao.
- Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định. Việc sao, chụp phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”.
- Bản sao tài liệu bí mật nhà nước phải đóng dấu sao; bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có văn bản ghi nhận việc chụp. Chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép và tiêu hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng. Bản sao, chụp được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định này có giá trị pháp lý như bản chính và phải được bảo vệ như bản gốc.
- Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
- Việc sao, chụp điện mật được thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
- Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu dấu sao, chụp bí mật nhà nước; mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước.
Như vậy, căn cứ theo quy định thì sao tài liệu bí mật nhà nước là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung bản gốc hoặc bản chính của tài liệu. Chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước là việc ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Hình thức sao tài liệu bí mật nhà nước gồm sao y bản chính, sao lục và trích sao. Chỉ có thể sao y bản chính đối với hình thức sao tài liệu mà thôi, việc chụp tài liệu là việc ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không thể sao y bản chính.
Khi thực hiện sao chụp tài liệu bí mật nhà nước phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định. Việc sao, chụp tài liệu bí mật nhà nước phải được ghi vào Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước.
2. Danh mục bí mật nhà nước thuộc Viện kiểm sát nhân dân
Căn cứ theo quy định tại Quyết định 1180/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Danh mục bí mật nhà nước thuộc Viện kiểm sát nhân dân danh mục bí mật nhà nước được chia làm hai mức độ là Tối mật và Mật.
- Bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật đơn cử như:
+ Chỉ thị, nghị quyết, phương án, kế hoạch, kết luận, thông báo, văn bản chỉ đạo của Viện kiểm sát nhân dân về thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp với vụ việc, vụ án xâm phạm an ninh quốc gia.
+ Nội dung, văn bản họp Ủy ban kiểm sát của Viện kiểm sát Nhân dân các cấp về phương hướng xử lý chỉ đạo xử lý các vụ việc, vụ án xâm phạm an ninh quốc gia…
- Bí mật nhà nước thuộc độ Mật đơn cử như:
+ Thông tin, tài liệu về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện Kiểm sát Nhân dân: Ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình giải quyết vụ việc, vụ án; Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo chưa công khai...
+ Kế hoạch, nội dung phối hợp công tác liên ngành của Viện Kiểm sát Nhân dân với cơ quan có thẩm quyền về phòng, chống tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia…
3. Quy định về phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 26/2020/NĐ-CP quy định về phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
- Văn phòng Trung ương và ban đảng; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này; Tỉnh ủy, Thành ủy, Thị ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.
- Việc bố trí người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của lực lượng vũ trang, cơ yếu được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
- Người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách và kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn sau đây:
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ tiêu chuẩn chính trị, có kiến thức pháp luật và chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ bí mật nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
+ Có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà nước; phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
4. Danh mục bí mật nhà nước bao gồm những loại công trình nào?
Mỗi quốc gia đều có những công trình, những hệ thống công trình khác nhau như: Công trình công nghiệp, công trình kiến trúc hạ tầng, công trình dân dụng… công trình bí mật nhà nước. Danh mục bí mật nhà nước độ mật gồm có những công trình sau:
+ Phương án, tài liệu trao đổi liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện bồi thường nhà nước đối với các vụ việc phức tạp hoặc có yếu tố nước ngoài ảnh hưởng tới uy tín của cơ quan nhà nước, trật tự an toàn xã hội.
+ Báo cáo, văn bản có nội dung phản ánh, đánh giá về tình hình tư tưởng có dấu hiệu lệch lạc, sai trái của một số chức danh tư pháp do Bộ Tư pháp quản lý ảnh hưởng tới an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
+ Chương trình, kế hoạch, báo cáo trong một số lĩnh vực bổ trợ tư pháp có ảnh hưởng đến chính trị, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
+ Chương trình, đề án, báo cáo, văn bản về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đối với các đối tượng xâm phạm đến chính trị, đối ngoại, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
+ Báo cáo, tài liệu trao đổi liên ngành trong giải quyết các tranh chấp đầu tư quốc tế quy định theo quy định của pháp luật.
Xem thêm: Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Ban hành danh mục bí mật nhà nước thuộc Viện kiểm sát nhân dân mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!