1. Bảng lương sĩ quan quân đội mới

Theo nghị quyết 69/2022/QH15 thì mức lương cơ sở sẽ được nâng lên thành 1.800.000 đồng/tháng. 

Căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Thì bảng lương sĩ quan quân đội hiện nay được thực hiện theo mục 1 bảng 6 ban hành kèm theo nghị định. 

Vậy thì bảng lương sĩ quan quân đội kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2023 sẽ được tính theo mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Cụ thể sẽ thay đổi như sau:

Số thứ tự

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/07/2023 (Đồng/tháng)

1

Đại tướng

10,40

18,720.000

2

Thượng tướng

9,80

17,640.000

3

Trung tướng

9,20

16,560.000

4

Thiếu tướng

8,60

15,480.000

5

Đại tá

8,00

14,400,000

6

Thượng tá

7,30

13,140,000

7

Trung tá

6,60

11,880,000

8

Thiếu tá

6,00

10,800,000

9

Đại úy

5,40

9,720,000

10

Thượng úy

5,00

9,000,000

11

Trung úy

4,60

8,280,000

12

Thiếu úy

4,20

7,560,000

13

Thượng sĩ

3,80

6,840,000

14

Trung sĩ

3,50

6,300,000

15

Hạ sĩ

3,20

5,760,000

Như vậy thì bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 năm 2023 thì bảng lương sĩ quan quân đội sẽ được áp dụng theo bảng lương trên đây. 

 

2. Hệ số nâng lương của sĩ quan quân đội. 

Hiện nay thì hệ số nâng lương của sĩ quan quân đội được căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, hệ số nâng lương sĩ quan quân đội đươc xác định như sau:

Số thứ tự

Cấp bậc quân hàm

 

 

 

 

Hệ số nâng lương (01 lần)

Mức lương (Đồng/tháng)

1

Đại tướng

11,00

19,800,000

2

Thượng tướng

10,40

18,720,000

3

Trung tướng

9,80

17,640,000

4

Thiếu tướng

9,20

16,560,000

 

 

Hệ số nâng lương lần 1

Hệ số nâng lương lần 2

5

Đại tá

8,40

8,60

6

Thượng tá

7,70

8,10

7

Trung tá

7,00

7,40

8

Thiếu tá

6,40

6,80

9

Đại úy

5,80

6,20

10

Hệ số lương

5,80

6,20

11

Thượng úy

5,35

5,70

 

3. Phụ cấp, nhà ở đối với sĩ quan Quân đội Nhân dân. 

Quy định về phụ cấp, nhà ở đối với sĩ quan Quân đội nhân dân được quy định cụ thể tại điều 31, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam quy định về tiền lương, phụ cấp nhà ở và điều kiện làm việc với sĩ quan tại ngũ như sau:

Thứ nhất là chế độ tiền lương và phụ cấp do chính phủ quy định. 

- Bảng lương của sĩ quan căn cứ vào cấp bậc quân hàm và chức vụ được quy định phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Quân đội là ngành lao động đặc biệt;

- Thâm niên tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ tại ngũ.

- Sĩ quan được hưởng phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và phụ cấp, trợ cấp có tính chất đặc thù quân sự;

Thứ hai là đủ tiêu chuẩn, đến thời hạn xét thăng quân hàm nhưng đã có bậc quân hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm hoặc đã có bậc quân hàm đại tá, cấp tướng 4 năm trở lên mà chưa được thăng cấp bậc quân hàm cao hơn thì được nâng lương theo chế độ tiền lương của sĩ quan

 Thứ ba là giữ nhiều chức vụ trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo theo quy định của pháp luật; 

Thứ tư là khi được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 21 Luật Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam thì được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ cũ;

Thứ năm là khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ thì được hưởng các quyền lợi theo cương vị mới;

Thứ sáu là được bảo đảm điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng

Thứ bảy  Được hưởng phụ cấp nhà ở; được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, được bảo đảm nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.

 

4. Nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan quân đội. 

Thứ nhất là về nghĩa vụ của sĩ quan quân đội, thì được quy định tại điều 26 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999. Cụ thể như sau:

- Có nghĩa vụ sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân;

- Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ

-  Tuyệt đối phục tùng tổ chức, phục tùng chỉ huy; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia;

- Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội;

-  Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.

Thứ hai là về trách nhiệm của sĩ quan, theo điều 27 như sau:

- Sĩ quan quân đôi có trách nhiệm chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền

- Lãnh đạo và chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào;

- Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.

Theo đó thì sĩ quan quân đội có nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định theo luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999. Cụ thể thì về nghĩa vụ của sĩ quan quân đội thì bao gồm 05 nghĩa vụ chính theo điều 26 và trách nhiệm thì được quy định tại điều 27 bao gồm 03 trách nhiệm chính. Như vậy thì đối với sĩ quan quân đội thì phải thực hiện một cách nghiêm túc những quy định về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật. 

Ngoài ra thì các bạn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài biết sau đây của chúng tôi để có thể hiểu hơn về sĩ quan quân đôi, chế độ với đối tượng sĩ quan quân đội là như thế nào.

Mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp ích được cho các bạn, nếu các bạn còn có câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 hoặc là liên hệ qua địa chỉ mail lienhe@luatminhkhue.vn để được chúng tôi tiến hành giải đáp một cách nhanh chóng nhất có thể, thông qua việc gửi yêu cầu về địa chỉ mail thì chúng tôi sẽ tiến hành báo giá cho các bạn một cách cụ thể theo yêu cầu sử dụng dịch vụ của mình là gì.