1. Bảng nhận biết các chất hữu cơ thường gặp

 

Bảng nhận biết các chất hữu cơ bài tập

Bảng nhận biết các chất hữu cơ bài tập

Bảng nhận biết các chất hữu cơ bài tập

2. Một số ví dụ minh họa về nhận biết các chất hữu cơ

Ví dụ 1: Thuốc thử dùng đề phân biệt axit axetic và rượu etylic là

A. kim loại Na.

B. quỳ tím.

C. dung dịch NaNO3.

D. dung dịch NaCl.

Lời giải:

Đáp án B

Do axit axetic làm đổi màu quỳ tím sang đỏ; còn rượu etylic không có tính chất này.

Ví dụ 2: Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt axetilen, etilen và metan?

A. Quỳ tím.

B. Dung dịch AgNO3/NH3

C. Dung dịch nước brom.

D. Dung dịch AgNO3/NH3 và dd brom.

Lời giải: 

Thuốc thử Axetilen Etilen Metan
AgNO3/NH3 Xuất hiệu kết tủa vàng nhạt Không hiện tượng Không hiện tượng
omDD Brom //// Nhạt màu nước Brom Không hiện tượng

Phương trình hóa học  

CH ≡ CH + 2 AgNO3 + 2 NH3 → Ag − C ≡ C − Ag + 2 NH4NO3

CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br − CH2Br

Đáp án D

3. Bài tập vận dụng nhận biết các chất hữu cơ

Câu 1: Cho 4 lọ đựng chất khí bị mất nhãn: CH4, C2H2, C2H4, CO2. Thuốc thử được dùng để nhận biết các chất trên là

A. Dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch brom.

B. Nước vôi trong, dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch brom.

C. Dung dịch nước clo và dung dịch brom.

D. Dung dịch nước clo và nước vôi trong.

Lời giải:

Thuốc thử CH4 C2H2 C2H4 CO2
Nước vôi trong Không hiện tượng Không hiện tượng Không hiện tượng Làm đục nước vôi trong
Dung dịch AgNO3/NH3 Không hiện tượng Xuất hiện kết tủa vàng nhạt Không hiện tượng ////
DD nước Brom Không hiện tượng //// Mất màu nước Brom ////

Phương trình phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag − C ≡ C − Ag + 2NH4NO3

CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br − CH2Br

Đáp án B

Câu 2: Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng biệt 3 dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, ancol etylic. Để phân biệt 3 dung dịch người ta dùng thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch iot.

B. Dung dịch axit.

C. Dung dịch iot và Ag2O/NH3.

D. Phản ứng với Na.

Lời giải:

Chất thử Glucozơ Hồ tinh bột Ancol etylic
Dung dịch iot Không hiện tượng Xuất hiện màu xanh Không hiện tượng
Ag2O/NH3 Xuất hiện kết tủa //// Không hiện tượng

Phương trình hóa học:

C6H12O6 + Ag2O ----(NH3, t°)----> C6H12O7 +2Ag¯

Đáp án C

Câu 3: Thuốc thử dùng để nhận biết axetilen với etilen là

A. Dung dịch brom.

B. Dung dịch AgNO3/NH3

C. Quỳ tím.

D. Khí Clo.

Lời giải:

Thuốc thử Axetilen Etilen
AgNO3/NH3 Xuất hiện kết tủa vàng nhạt Không hiện tượng

Phương trình hóa học: CH ≡ CH + 2 Ag NO3 + 2 NH3 → Ag − C ≡ C − Ag ↓ + 2NH4NO3

Đáp án B

Câu 4: Thuốc thử hóa học để phân biệt axetilen và metan?

A. Khí oxi.

B. Dung dịch iot.

C. Quỳ tím.

D. Dung dịch brom.

Hướng dẫn giải:

- Thuốc thử: dd brom.

- Hiện tượng: axetilen làm mất màu nước brom còn metan thì không có hiện tượng

- Phương trình: C2H2 + 2Br2 → CHBr2 − CHBr2

Đáp án D

Câu 5: Thuốc thử dùng để nhận biết các chất: benzen, rượu etylic và axit axetic là

A. quỳ tím và kim loại Na.

B. quỳ tím.

C. kim loại Na

D. dung dịch kiềm NaOH.

Lời giải:

  Benzen Rượu etylic Axit axetic
Quỳ tím Không đổi màu Không đổi màu Đổi màu đỏ
Kim loại Na Không hiện tượng Có khí thoát ra ////

Phương trình phản ứng: 2C2H5OH + 2Na →2C2H5ONa + H2↑

Đáp án A

Câu 6: Thuốc thử dùng để nhận biết: rượu etylic, dung dịch saccarozơ, dung dịch glucozơ, axit axetic là

A. kim loại Na và quỳ tím.

B. quỳ tím, kim loại Na và dung dịch AgNO3/NH3.

C. dung dịch hồ tinh bột, AgNO3/NH3 và NaOH.

D. quỳ tím, dung dịch hồ tinh bột và AgNO3/NH3.

Lời giải:

  Rượu etylic Saccarozơ Glucozơ Axit axetic
Quỳ tím Không đổi màu Không đổi màu Không đổi màu Đổi màu đỏ
Kim loại Na Có khí thoát ra Không hiện tượng Không hiện tượng

////

AgNO3/NH3 //// Không hiện tượng Xuất hiện kết tủa ////

Phương trình hóa học:

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑

C6H12O6 + Ag2O ---(NH3 t°)---> C6H12O7 +2Ag↓

Đáp án B.

Câu 7: Thuốc thử dùng để nhận biết các chất lỏng sau đựng trong các lọ mất nhãn: C6H6, C2H5OH, CH3COOH, dd glucozơ là

A. kim loại Na và quỳ tím.

B. quỳ tím, dung dịch hồ tinh bột và Ag2O/ NH3.

C. dung dịch hồ tinh bột, Ag2O/ NH3 và NaOH.

D. quỳ tím, kim loại Na và dung dịch Ag2O/ NH3.

Lời giải:

  C6H6 C2H5OH CH3COOH C6H12O6
Quỳ tím Không đổi màu Không đổi màu Đổi màu đỏ Không đổi màu
Ag2O/NH3 Không hiện tượng Không hiện tượng //// Xuất hiện kết tủa
Kim loại Na Không hiện tượng Có khí thoát ra //// ////

Phương trình hóa học: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑

C6H12O6 + Ag2O ---(NH3 t°)---> C6H12O7 +2Ag↓

Đáp án D

Câu 8: Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng biệt 3 dung dịch: glucozơ, tinh bột, saccarozơ. Để phân biệt 3 dung dịch người ta dùng thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch Iot.

B. Dung dịch axit.

C. Dung dịch Iot và Ag2O/NH3.

D. Phản ứng với Na.

Lời giải:

Chất khử Glucozơ Tinh bột Saccarozơ
Dung dịch iot Không hiện tượng Xuất hiện màu xanh Không hiện tượng
Ag2NO3 Xuất hiện kết tủa //// Không hiện tượng

Phương trình hóa học:

C6H12O6 + Ag2O ---- (Nh3 t°)----> C6H12O7 +2Ag↓

Đáp án C

Câu 9: Để phân biệt saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ ở dạng bột nên dùng cách nào sau đây?

A. Cho từng chất tác dụng với HNO3/H2SO4.

B. Cho từng chất tác dụng với dd I2.

C. Hoà tan từng chất vào nước, đun nóng nhẹ và thử với dd iot.

D. Cho từng chất tác dụng với vôi sữa.

Lời giải:

Chất thử Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ
Hòa tan vào nước và đun nóng Dễ tan trong nước Tạo dung dịch keo Không tan
Dung dịch iot Không hiện tượng Dung dịch màu xanh ////

Đáp án C

Câu 10: Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được glucozơ. Tên gọi của X là

A. fructozơ.

B. amilopectin.

C. xenlulozơ.

D. saccarozơ.

Lời giải:

Đáp án C:  Dựa trên các tính chất xác định được X là xenlulozơ.

4. Phương pháp nhận biết các chất vô cơ

Đối với chất khí:

- Khí CO2: Sử dụng dung dịch nước vôi trong có dư, hiện tượng xảy ra là làm đục nước vôi trong.

- Khí SO2: Có mùi hắc khó ngửi, làm phai màu hoa hồng hoặc Làm mất màu dung dịch nước Brôm hoặc làm mất màu dung dịch thuốc tím.

5SO2+2KMnO4+2H2O→2H2SO4+2MnSO4+K2SO4

- Khí NH3: Có mùi khai, làm cho quỳ tím tẩm ướt hóa xanh.

- Khí Clo: Sử dụng dung dịch KI + Hồ tinh bột để thử clo làm dung dịch từ màu trắng chuyển thành màu xanh.

Cl2+KI→2KCl+I2

- Khí H2S: Có mùi trứng thối, dùng dung dịch Pb(NO3)2 để tạo thành PbS kết tủa màu đen.

- Khí HCl: Làm giấy quỳ tẩm ướt hoá đỏ hoặc sục vào dung dịch AgNO3 tạo thành kết tủa màu trắng của AgCl.

- Khí N2: Đưa que diêm đỏ vào làm que diêm tắt.

- Khí NO (không màu): Để ngoài không khí hoá màu nâu đỏ.

- Khí NO2 (màu nâu đỏ): Mùi hắc, làm quỳ tím tẩm ướt hoá đỏ.

4NO2+2H2O+O2→4HNO3

Nhận biết dung dịch bằng quỳ tím:

Nhận biết dung dịch bazơ (kiềm): Làm quỳ tím hoá xanh

- Nhận biết Ca(OH)2:

+ Dùng CO2 sục vào đến khi xuất hiện kết tủa thì dừng lại.

+ Dùng Na2CO3 để tạo thành kết tủa màu trắng của CaCO3

- Nhận biết Ba(OH)2:

+ Dùng dung dịch H2SO4 để tạo thành kết tủa màu trắng của Ba2SO4

Nhận biết dung dịch axit

Dung dịch HCl: Dùng dung dịch AgNO3 làm xuất hiện kết tủa màu trắng của AgCl.

- Dung dịch H2SO4: Dùng dung dịch BaCl2 hoặc Ba(OH)2 tạo ra kết tủa BaSO4.

- Dung dịch HNO3: Dùng bột đồng đỏ và đun ở nhiệt độ cao làm xuất hiện dung dịch màu xanh và có khí màu nâu thoát ra của NO2.

- Dung dịch H2S: Dùng dung dịch Pb(NO3)2 xuất hiện kết tủa màu đen của PbS.

- Dung dịch H3PO4: Dùng dung dịch AgNO3 làm xuất hiện kết tủa màu vàng của Ag3PO4.

Nhận biết các dung dịch muối:

- Muối clorua: Sử dụng dung dịch AgNO3.

- Muối sunfat: Sử dụng dung dịch BaCl2 hoặc Ba(OH)2.

- Muối cacbonat: Sử dụng dung dịch HCl hoặc H2SO4.

- Muối sunfua: Sử dụng dung dịch Pb(NO3)2.

- Muối phôtphat: Sử dụng dung dịch AgNO3 hoặc dùng dung dịch CaCl2, Ca(OH)2 làm xuất hiện kết tủa mùa trắng của Ca3(PO4)2.

Nhận biết các oxit của kim loại:

Hỗn hợp oxit: Hoà tan từng oxit vào nước (Bao gồm 2 nhóm: Tan trong nước và không tan trong nước).

- Nhóm tan trong nước cho tác dụng với CO2:

+ Nếu không có kết tủa: Kim loại trong oxit là kim loại kiềm.

+ Nếu xuất hiện kết tủa: Kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.

- Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch bazơ.

+ Nếu oxit tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là Be, Al, Zn, Cr..

+ Nếu oxit không tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.

Nhận biết một số oxit:

- (Na2O;K2O;BaO) cho tác dụng với nước → dd trong suốt, làm xanh quỳ tím.

- (ZnO;Al2O3) vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ.

- CuO tan trong dung dịch axit tạo thành dung dịch có màu xanh đặc trưng.

- P2O5 cho tác dụng với nước→ dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ.

- MnO2 cho tác dụng với dung dịch HCl đặc có khí màu vàng xuất hiện.

- SiO2 không tan trong nước, nhưng tan trong dd NaOH (Natri hiđroxit) hoặc dung dịch HF. 

Xem thêm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ và cách gọi tên dễ hiểu, dễ nhớ