1. Sao hạn được hiểu như thế nào?

Sao hạn được hiểu là các vì sao được coi theo tử vi của 12 con giáp, hệ thống các sao này chiếu mạng theo tuổi trong văn hóa phương Đông. Trong vũ trụ, ngoài con người còn có vạn vật xung quanh, chúng tương tác với nhau thường xuyên trong quá trình dịch chuyển đó. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, sự thăng trầm của con người trong đó và dựa theo quy luật đó sự biến đổi các biến cố đời người được sắp xếp theo nguyên lý Biến Dịch của sao hạn

Có 9 sao tất cả (Mặt Trời, Mặt Trăng, sao Thủy, sao Kim, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, La Hầu, Kế Đô), mỗi sao lại đại diện cho một tuổi và lặp lại theo chu kỳ thời gian ảnh hưởng tốt hoặc gây ra tác động xấu - gọi là vận hạn nhất định xảy ra đối với mỗi người. Việc luận đoán vận hạn của mỗi người trong một năm dựa trên ý nghĩa của một sao thì không thể chính xác

Cửu diện được chia thành 3 nhóm gồm nhóm sao tốt, sao xấu và sao lưỡng tính, cụ thể: 

- Nhóm sao xấu (Hung tinh): người vị nhóm sao này chiếu mạng sẽ gặp phải vận hạn xấu, không may mắn, cần phải làm lễ cúng sao giải hạn

+ Sao La Hầu: Đây là một trong những sao hung, sao xấu cho cả nam và nữ, thường đem lại điềm giữ không may mắn liên quan đến luật pháp, công quyền, tai nạn, bệnh tật, tai tiếng thị phi, hao mòn của cải, mang đến nhiều chuyện buồn phiền, bi ai, cần chú ý vào tháng giêng và tháng 2 âm lịch vì đây là tháng xấu, sao xấu nhất

+ Sao Thái Bạch: là sao hung và được xem là sao xấu nhất trong 9 sao, đem lại nhiều bất lợi cho nam giới bởi vậy người bị sao thái bạch chiếu mạng thường hao tốn tài sản, sức khỏe xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch

+ Sao Kế Đô: là hung tinh của nữ giới và thường đem đến những xui xẻo, ốm đau, bệnh tật, hao tài tốn của, chuyện buồn, tang thương, đặc biệt sao trở nên xấu nhất vào tháng 3, 9 âm lịch

- Nhóm sao tốt (Cát tinh): khi được những sao này chiếu mạng sẽ gặp được nhiều may mắn và thuận lợi

+ Sao Thái Dương: đây là một sao tốt mang lại sự tốt lành, suôn sẻ, may mắn về công danh và sức khỏe cho nam giới nhưng với nữ giới lại hay đau ốm, đặc biệt là tháng 6,10

+ Sao Thái Âm: là sao tốt cho cả nam và nữ về mọi mặt từ công danh đến tiền bạc, tháng 9 có hỉ sự, tuy nhiên vào tháng 10 vẫn cần chú ý đến sức khỏe, sinh đẻ đối với nữ giới

+ Sao Mộc Đức: cũng là một sao tốt với ý nghĩa mang đến sự an lành và may mắn, hỉ sự, đặc biệt tốt vào tháng 10 và tháng chạp âm lịch. Tuy nhiên với nữ giới nên đề phòng bệnh máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt

- Nhóm sao trung tính: những sao chiếu mạng có mang trong mình cả 2 đặc tính vừa tốt mà vừa xấu

+ Sao Vân Hớn: sao xấu nhất vào tháng 2, 8 âm lịch, khi sao này chiếu cả nam và nữ đều làm ăn trung bình, có ốm đau, chú ý lời lẽ tránh những điều thị phi, bất lợi, đặc biệt nam sẽ gặp tai tiếng, bất lợi, dính pháp luật, nữ không tốt về thai sản

+ Sao Thổ Tú: là sao đem lại sự tai tiếng, kiện cáo, pháp luật, gia đạo không yên, sức khỏe hao mòn, sao sẽ trở nên xấu nhất vào tháng 4, 8 âm lịch

+ Sao Thủy Diệu: vừa là sao tốt vừa là sao xấu tùy thuộc vào từng tháng, sao này tự chủ về tài lộc và hỉ sự, ngoài ra cần kiêng sông nước, giữ gìn lời nói nhất là nữ giới để tránh tai tiếng thị phi, đàm tiếu xấu, bất lợi cho mình, đặc biệt sẽ trở nên xấu hơn vào tháng 4, 8 âm lịch.

>> Xem thêm: Tuổi kim lâu là gì? Cách tính tuổi kim lâu và giải hạn hiệu quả

 

2. Đôi nét về năm Qúy Mão 2023

Tính theo lịch dương năm Qúy Mão bắt đầu tính từ ngày 22/01/2023 đến hết ngày 09/02/2024. Tính theo lịch âm năm Qúy Mão được tính từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 30/12/2023. Những người sinh năm 2023 thuộc tuổi Mèo.

Theo Thiên can năm Qúy Mão tương hợp với Mậu, tương hình với Đinh và Kỷ. Theo Địa chi tam hợp với Hợi, Mão, Mùi và tứ hành xung với Tý, Ngọ, Mão, Dậu. Theo tử vi, tuổi Mèo mang mệnh Kim hay Kim Bạch Kim tức vàng pha bạc.

 

3. Bảng sao hạn năm Qúy Mão 2023 của 12 con giáp

3.1. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Tý

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Mậu Tý 1948 Sao Thái Bạch - Hạn Toán Tận Sao Thái Âm - Hạn Huỳnh Tuyển
Canh Tý 1960 Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh
Nhâm Tý 1972 Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng
Giáp Tý 1984 Sao Thái Bạch - Hạn Thiên Tinh Sao Thái Âm - Hạn Tam Kheo
Bính Tý 1996 Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh

>> Xem thêm: Tam tai là gì? Cách tính năm tam tai và giải hạn tam tai

 

3.2. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Sửu

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Kỷ Sửu 1949 Sao Thủy Diệu - Hạn Thiên Tinh Sao Mộc Đức - Hạn Tam Kheo
Tân Sửu 1961 Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyển Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận
Qúy Sửu 1973 Sao Vân Hán - Hạn Thiên La Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương
Ất Sửu 1985 Sao Thủy Diệu - Hạn Thiên Tinh Sao Mộc Đức - Hạn Tam Kheo
Đinh Sửu 1997 Sao Mộc Đức - Hạnh Huỳnh Tuyển Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận

 

3.3. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Dần

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Canh Dần 1950 Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ Sao Vân Hán - Hạn Ngũ Mộ
Nhân Dần 1962 Sao Thái Âm - Hạnh Diêm Vương Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La
Giáp Dần 1974 Sao Thái Dương - Hạnh Toán Tận Sao Thổ Tú - Hạn Huỳnh Tuyển
Bính Dần 1986 Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ Sao Vân Hán - Hạn Ngũ Mộ
Mậu Dần 1998 Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La

3.4. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Mão

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Tân Mão 1951 Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh
Qúy Mão 1963 Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng
Ất Mão 1975 Sao Thái Bạch - Hạn Toán Tận Sao Thái Âm - Hạn Huỳnh Tuyển
Đinh Mão 1987 Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh
Kỷ Mão 1999 Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng

 

3.5. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Thìn

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Nhâm Thìn 1952 Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyển Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận
Giáp Thìn 1964 Sao Vân Hán - Hạn Thiên La Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương
Bính Thìn 1976 Sao Thủy Diệu - Hạn Thiên Tinh Sao Mộc Đức - Hạn Tam Kheo
Mậu Thìn 1988 Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyển Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận
Canh Thìn 2000 Sao Vân Hán - Hạn Thiên La Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương

 

3.6. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Tỵ

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - 2023 nữ mạng
Qúy Tỵ 1953 Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La
Ất Tỵ 1965 Sao Thái Dương - Hạn Thiên La Sao Thổ Tú - Hạn Diêm Vương
Đinh Tỵ 1977 Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ Sao Vân Hán - Hạn Ngũ Mộ
Kỷ Tỵ 1989 Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La
Tân Tỵ 2001 Sao Thái Dương - Hạn Toán Tận Sao Thổ Tú - Hạn Huỳnh Tuyển

 

3.7. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Ngọ

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Giáp Ngọ 1954 Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng
Bính Ngọ 1966 Sao Thái Bạch - Hạn Toán Tận Sao Thái Âm - Hạn Huỳnh Tuyển
Mậu Ngọ 1978 Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh
Canh Ngọ 1990 Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng
Nhâm Ngọ 2002 Sao Thái Bạch - Hạn Thiên Tinh Sao Thái Âm - Hạn Tam Kheo

 

3.8. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Mùi

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Ất Mùi 1955 Sao Vân Hán - Hạn Địa Võng Sao La Hầu - Hạn Địa Võng
Đinh Mùi 1967 Sao Thủy Diệu - Hạn Thiên Tinh Sao Mộc Đức - Hạn Tam Kheo
Kỷ Mùi 1979 Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyển Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận
Tân Mùi 1991 Sao Vân Hán - Hạn Thiên La Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương
Qúy Mùi 2003 Sao Thủy Diệu - Hạn Ngũ Mộ Sao Mộc Đức - Hạn Ngũ Mộ

 

3.9. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Thân

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Bính Thân 1956 Sao Thái Dương - Hạn Thiên La Sao Thổ Tú - Hạn Diêm Vương
Mậu Thân 1968 Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ Sao Vân Hán - Hạn Ngũ Mộ
Canh Thân 1980 Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La
Nhâm Thân 1992 Sao Thái Dương - Hạn Toán Tận Sao Thổ Tú - Hạn Huỳnh Tuyển
Giáp Thân 2004 Sao Thổ Tú - Hạn Tam Kheo Sao Vân Hán - Hạn Thiên Tinh

 

3.10. Bảng sao hạn năm Qúy Mãi của tuổi Dậu

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Đinh Dậu 1957 Sao Thái Bạch - Hạn Toán Tận Sao Thái Âm - Hạn Huỳnh Tuyển
Kỷ Dậu 1969 Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh
Tân Dậu 1981 Sao Kế Đô - Hạn Địa Võng Sao Thái Dương - Hạn Địa Võng
Qúy Dậu 1993 Sao Thái Bạch - Hạn Thiên Tinh Sao Thái Âm - Hạn Tam Kheo
Ất Dậu 2005 Sao La Hầu - Hạn Tam Kheo Sao Kế Đô - Hạn Thiên Tinh

 

3.11. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Tuất

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Mậu Tuất 1958 Sao Thủy Diệu - Hạn Thiên Tinh Sao Mộc Đức - Hạn Tam Kheo
Canh Tuất 1970 Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyển Sao Thủy Diệu - Hạn Toán Tận
Nhâm Tuất 1982 Sao Vân Hán - Hạn Thiên La Sao La Hầu - Hạn Diêm Vương
Giáp Tuất 1994 Sao Thủy Diệu - Hạn Ngũ Mộ Sao Mộc Đức - Hạn Ngũ Mộ
Bính Tuất 2006 Sao Mộc Đức - Hạn Huỳnh Tuyển Sai Thủy Diều - Hạn Toán Tận

 

3.12. Bảng sao hạn năm Qúy Mão của tuổi Hợi

Tuổi Can chi Năm sinh Sao - Hạn 2023 nam mạng Sao - Hạn 2023 nữ mạng
Kỷ Hợi 1959 Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ Sao Vân Hán - Hạn Ngũ Mộ
Tân Hợi 1971 Sao Thái Âm - Hnạ Diêm Vương Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La
Qúy Hợi 1983 Sao Thái Dương - Hạn Toán Tận Sao Thổ Tú - Hạn Huỳnh Tuyển
Ất Hợi 1995 Sao Thổ Tú - Hạn Ngũ Mộ Sao Vân Hán - Hạn Ngũ Mộ
Đinh Hợi 2007 Sao Thái Âm - Hạn Diêm Vương Sao Thái Bạch - Hạn Thiên La

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin về chủ đề sao hạn năm Qúy Mão 2023 của 12 con giáp mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tìm hiểu thêm bài viết về chủ đề Sách mười hai con giáp trọn đời. Chúng tôi rất hận hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.

>> Xem thêm: Cách làm lễ cúng sao giải hạn đầu năm Quý Mão 2023 chuẩn nhất