1. Báo cáo thực hành hóa học lớp 12 trang 104
| Cách tiến hành | Hiện tượng | Giải thích, phương trình phản ứng | |
| Thí nghiệm 1: Dãy điện hóa của kim loại. | Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 3ml dd HCl loãng Lần lượt cho 3 mẫu kim loại Al, Fe, Cu có kích thước tương đương nhau vào 3 ống nghiệm. | Bọt khí thoát ra ở ống nghiệm khi thả Al nhanh hơn so với ống nghiệm khi thả Fe. Ống nghiệm khi thả Cu không có hiện tượng gì. | 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Cu không tác dụng với dung dịch HCl loãng |
| Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung dịch. | Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt rồi thả vào dung dịch CuSO4. Sau khoảng 10 phút quan sát màu đinh sắt và màu dung dịch. | Trên Fe xuất hiện một lớp kim loại màu đỏ (Cu); dung dịch nhạt dần màu xanh (Cu2+ phản ứng và nồng độ giảm). | Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Kết luận: Kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung dịch (kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối của chúng) |
| Thí nghiệm 3: Ăn mòn điện hóa học. | Rót vào 2 ống nghiệm mỗi ống khoảng 3ml dd H2SO4 loãng Cho vào mỗi ống 1 mẩu kẽm. Nhỏ thêm vào 2-3 giọt dd CuSO4 vào ống thứ 2 | Lúc đầu ở ống 1 và ống 2 bọt khí thoát ra đều nhau. Ở ống 2 sau khi thêm CuSO4 thấy ở viên kẽm xuất hiện màu đỏ, đồng thời bọt khí thoát ra nhanh hơn ống 1 | Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu Cu sinh ra bám lên thanh Zn thành 2 điện cực trong dung dịch H2SO4 ⇒ pin (ăn mòn điện hóa học) Phương trình hóa học Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu |
2. Lý thuyết cần nhớ khi làm báo cáo thực hành
I. Tính chất của kim loại
1. Tính chất hóa học chung
Các kim loại đều có tính khử: M → Mn+ + ne
Tác dụng với phi kim:
2Fe + Cl2→ 2FeCl3
4Al + O2 → 2Al2O3
Tác dụng với dung dịch axit:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
3Cu + HNO3 loãng → 3CuSO4+ 2NO↑ + 4H2O
Tác dụng với nước: kim loại nhóm IA và IIA
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
Tác dụng với dung dịch muối:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
2. Dãy điện hóa của kim loại
Dãy điện hoá cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử: chất oxi hoá mạnh hơn sẽ oxi hoá chất khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn.
II. Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại
1. Điều chế kim loại
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:
Ví dụ: PbO + H2 → Pb + H2O
Trong phòng thí nghiệm, kim loại được điều chế bằng phương pháp thủy luyện: Dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu trong dung dịch
Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
3. Bài tập vận dụng
Câu 1: Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch ở dãy nào sau đây ?
A. NaCl, AlCl3, ZnCl2
B. MgSO4, CuSO4, AgNO3
C. Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl
D. AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2
Lời giải:
Kim loại hoạt động có thể khử được ion kim loại kém hoạt động hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do.
Ni đứng trước Ag, Cu, Pb trong dãy điện hóa → Ni có thể khử được các ion kim loại trên.
Ni + 2AgNO3 → Ni(NO3)2 + 2Ag
Ni + CuSO4 → NiSO4 + Cu
Ni + Pb(NO3)2 → Ni(NO3)2 + Pb.
→ Đáp án D
Câu 2: Cho ba kim loại là Al, Fe, Cu và bốn dung dịch muối riêng biệt là ZnSO4, AgNO3, CuCl2, MgSO4. Kim loại nào tác dụng được với cả bốn dung dịch muối đã cho ?
A. Al. B. Fe.
C. Cu. D. Không kim loại nào.
Lời giải:
Không kim loại nào vì cả 3 kim loại đều đứng sau Mg trong dãy điện hóa → Cả 3 kim loại đều không khử được ion Mg2+ trong muối.
→ Đáp án D
Câu 3: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm :
A. Cu, Al, Mg. B. Cu, Al, MgO.
C. Cu, Al2O3, Mg. D. Cu, Al2O3, MgO.
Lời giải:
CO khử được các oxit kim loại của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa thành kim loại và khí CO2.
→ CO chỉ khử được CuO thành Cu; Al2O3 và MgO không bị khử.
→ Đáp án D
Câu 4: Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây ?
A. Nhường electron và tạo thành ion âm.
B. Nhường electron và tạo thành ion dương.
C. Nhận electron để trở thành ion âm.
D. Nhận electron để trở thành ion dương.
Lời giải:
Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hóa học đóng vai trò chất khử → Nhường electron và tạo thành ion dương.
→ Đáp án B
Câu 5: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3.
C. Zn + Fe(NO3)2. D. Ag + Cu(NO3)2.
Lời giải:
Ag đứng sau Cu trong dãy điện hóa → Ag không thể khử ion Cu2+.
→ Đáp án D
Câu 6: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường bazơ là:
A. Na, Ba, K. B. Be, Na, Ca.
C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.
Lời giải:
Các kim loại phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch có môi trường bazơ là: Li, Na, K, Ca, Ba. → Chỉ đáp án A thỏa mãn.
→ Đáp án A
Câu 7: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch
A. AgNO3. B. HNO3.
C. Cu(NO3)2. D. Fe(NO3)2.
Lời giải:
Ta ngâm vào lượng dư dung dịch AgNO3 vì Cu phản ứng với AgNO3 tạo thành dung dịch muối và đẩy kim loại Ag ra khỏi muối.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
→ Đáp án A
Câu 8: Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi
A. cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.
B. khối lượng riêng của kim loại.
C. các electron độc thân trong tinh thể kim loại
D. các electron tự do trong tinh thể kim loại.
Lời giải:
Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi các e tự do trong tinh thể kim loại.
→ Đáp án D
Câu 9: So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại
A. thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.
B. thường có năng lượng ion hoá nhỏ hơn.
C. thường dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học.
D. thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.
Lời giải:
So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.
→ Đáp án B
Câu 10: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ?
A. Vàng
B. Bạc
C. Đồng
D. Nhôm
Lời giải:
Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).
→ Đáp án B
Câu 11: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại ?
A. Vàng
B. Bạc
C. Đồng
D. Nhôm
Lời giải:
Kim loại dẻo nhất trong tất cả các kim loại là vàng (Au).
→ Đáp án A
Câu 12: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại ?
A. Vonfam
B. Crom
C. Sắt
D. Đồng
Lời giải:
Kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại là crom (Cr).
→ Đáp án B
Câu 13: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
A. Liti
B. Xesi
C. Natri
D. Kalim
Lời giải:
Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là Xesi (Xe).
→ Đáp án B
Câu 14: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại ?
A. Vonfam
B. Đồng
C. Sắt
D. Kẽm
Lời giải:
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại Vonfam.
→ Đáp án A
Câu 15: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại
A. Liti
B. Rubidi
C. Natri
D. Kali
Lời giải:
Kim loại nhẹ nhất (khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại là Li (D = 0,5g/cm3).
→ Đáp án A
Câu 16: Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?
A. 21,3 gam
B. 12,3 gam.
C. 13,2 gam.
D. 23,1 gam.
→ Đáp án A
Câu 17: Một thanh kim loại M hóa trị 2 được nhúng vào trong 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi lấy thanh M ra và cân lại ,thấy khối lượng thanh tăng 1,6 gam, nồng độ CuSO4 còn 0,3M. Hãy xác định kim loại M?
A. Fe
B. Mg
C. Zn
D. Pb
→ Đáp án A
Câu 18: Ngâm một lá kẽm trong 100ml dung dịch AgNO3 0,1 mol. Kết thúc phản ứng, khối lượng lá kẽm là bao nhiêu?
A. 0,655g
B. 0,75g
C. 0,65g
D. 0,755g
→ Đáp án D
Câu 19: Cho 8,4 g Fe vào dung dịch có chứa 0,4mol AgNO3. Kết thúc phản ứng, khối lượng bạc là bao nhiêu?
A. 42,3g
B. 23,4g
C. 43,2g
D. 21,6g
→ Đáp án C
Câu 20: Muốn khử dd chứa Fe3+ thành dd có chứa Fe2+ cần dùng kim loại sau:
A. Cu
B. Na
C. Zn
D. Ag
→ Đáp án A